CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5601 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco Tiền Giang / Nguyễn Thanh Bình // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.66 - 68 .- 658
Nghiên cứu tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco Tiền Giang. Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để xem xét mức độ tác động của các yếu tố rút ra được từ phân tích nhân tố khám phá động lực làm việc của nhân viên. Số liệu được sử dụng để phân tích qua phỏng vấn 300 nhân viên tại Công ty. Kết quả cho thấy có 06 yếu tố có tác động đến động lực làm việc của nhân viên, gồm: Lãnh đạo; Đào tạo và thăng tiến; Công việc thú vị; Đồng nghiệp; Thu nhập và phúc lợi; Khen thưởng và công nhận. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị tập trung 06 yếu tố đã nêu để có thể nâng cao động lực làm việc tại Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco Tiền Giang
5602 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tự chủ tài chính tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Lê Xuân Đại, Hồ Mai Ly // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.60 - 62 .- 332
Để tăng cường tính tự chủ trong hoạt động, các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các trường cao đẳng công lập nói riêng cần phải năng động trong bối cảnh có nhiều biến động trên thị trường lao động để đạt được mục tiêu đặt ra và đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ được giao. Kế thừa các nghiên cứu trước và sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, với 256 mẫu khảo sát, nghiên cứu này cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tự chủ tài chính (TCTC) của các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gồm: Nguồn lực tài chính, Tổ chức bộ máy, Sử dụng tài chính, Cơ sở vật chất.
5603 Tác động liên kết của phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam trong bối cảnh đại dịch COVID-19 : tiếp cận theo phương pháp bảng cân đối liên ngành / Trần Việt Thảo, Vũ Thị Thanh Huyền // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 3-13 .- 658
Bài nghiên cứu sẽ đi vào xem xét vai trò thúc đẩy liên kết của ngành sản xuất công nghiệp hỗ trợ (CNHT) Việt Nam trong bối cảnh từ cuối năm 2019 đến nay, nền kinh tế thế giới và trong nước đang phải gánh chịu những tác động nặng nề từ đại dịch Covid-19. Để đẩy lùi các thách thức, phát triển CNHT sẽ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy sự liên kết giữa doanh nghiệp CNHT nội địa và doanh nghiệp lắp ráp, doanh nghiệp FDI,… nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm và cả nền kinh tế,… Dựa trên cách tiếp cận phương pháp bảng cân đối liên ngành (I/O), bài viết xác định các hệ số liên kết giữa ngành CNHT với các ngành sản xuất khác trong nền kinh tế và với toàn bộ nền kinh tế, từ đó, kết luận của bài viết cho thấy rằng, ngành CNHT có vai trò quan trọng với tư cách là ngành cung ứng đầu vào cho các ngành sản xuất trong nền kinh tế và thúc đẩy liên kết sẽ có ý nghĩa lớn trong quá trình phát triển các ngành CN CBCT Việt Nam trong bối cảnh đại dịch.
5604 Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ pháp luật xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam / Phan Thị Thu Hiền, Bùi Thái Quang // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 14-24 .- 658
Trong bối cảnh hiện nay, khối lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tăng mạnh theo thời gian, các cơ quan quản lý nhà nước điển hình là ngành hải quan đang thực hiện phương thức quản lý dựa vào mức độ tuân thủ pháp luật của chủ thể là doanh nghiệp để tối ưu hóa nguồn lực, đảm bảo tạo thuận lợi và an ninh thương mại, đồng thời giữ vững kỉ cương và công bằng của môi trường kinh doanh. Với phương thức quản lý tiên tiến này, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ý thức được tầm quan trọng của tuân thủ tốt pháp luật, đó vừa là nghĩa vụ cũng đồng thời là lợi ích được tạo thuận lợi thương mại. Bài viết nhằm mục đích phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam, đồng thời nhận diện được các khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng hạng doanh nghiệp theo mức độ tuân thủ pháp luật.
5605 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp niêm yết ngành sản xuất, chế biến thực phẩm ở Việt Nam / Lê Thanh Huyền // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 35-42 .- 658
Bài nghiên cứu tìm hiểu tác động của các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong bối cảnh một nền kinh kế đang phát triển. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, 30 doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành sản xuất, chế biến thực phẩm đã được điều tra từ năm 2014 đến năm 2019. Số liệu được phân tích dựa trên sự hỗ trợ của phần mềm Stata 14. Các ước lượng cho dữ liệu bảng được sử dụng bao gồm ước lượng OLS, ước lượng FE, ước lượng RE, phương pháp GMM để kiểm định giả thuyết và tìm ra ước lượng phù hợp. Kết quả cho thấy, khả năng sinh lời của các doanh nghiệp chịu tác động dương bởi quy mô kinh doanh và tỷ suất tài sản cố định, trong khi đó, nó chị tác động ngược chiều bởi đòn bẩy tài chính.
5606 Mối quan hệ giữa suất sinh lợi, độ biến thiên và khối lượng giao dịch tại thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh / Lê Đình Nghi // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 43-49 .- 658
Bài báo phân tích mối quan hệ giữa suất sinh lợi (SSL), độ biến thiên và khối lượng giao dịch (KLGD) trên Sàn giao dịch chứng khoán TP. HCM (HOSE) trong giai đoạn 05/01/2015 đến 14/02/2020. Sử dụng kiểm định nhân quả Granger và mô hình GARCH, kết quả nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ hai chiều giữa SSL và KLGD trên HOSE. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra KLGD có tác động lên độ biến thiên trên Sàn giao dịch chứng khoán TP. HCM. Nghiên cứu đã cung cấp thêm bằng chứng về mối quan hệ giữa SSL, độ biến thiên và KLGD trên Thị trường chứng khoán Việt Nam, đồng thời cung cấp các thông tin quan trọng cho nhà đầu tư và nhà hoạch định chính sách trong các quyết định đầu tư và quản lý.
5607 Ảnh hưởng của chất lượng tích hợp kênh đến lòng trung thành khách hàng trong ngành khách sạn ở Việt Nam / Ngô Thị Khuê Thư, Trương Bá Thanh, Trần Triệu Khải // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 63-75 .- 658
Chất lượng tích hợp nhiều kênh rất quan trọng để tạo ra những trải nghiệm khách hàng liền mạch và nhất quán, giúp thúc đẩy khách hàng thực hiện hành vi mua hàng. Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định chất lượng tích hợp kênh truyền thống và trực tuyến ảnh hưởng như thế nào đến lòng trung thành của khách hàng trong môi trường mua sắm đa kênh trong ngành khách sạn tại Việt Nam. Một cuộc khảo sát định lượng được thực hiện với 544 khách du lịch nội địa ở khắp Việt Nam. Kết quả cho thấy chất lượng tích hợp kênh tác động gián tiếp đến lòng trung thành của khách hàng thông qua giá trị tích hợp kênh được nhận thức, sự tin tưởng và sự hài lòng khách hàng. Những phát hiện này mở rộng tài liệu du lịch liên quan đến phân phối đa kênh và đề xuất cách các chủ khách sạn có thể cải thiện chiến lược đa kênh.
5608 Hành vi mua ngẫu hứng của người tiêu dùng Việt Nam theo độ tuổi, thu nhập và nghề nghiệp: Nghiên cứu sản phẩm quần áo may sẵn / Nguyễn Thị Phương Anh, Vũ Huy Thông // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 76-81 .- 658
Nghiên cứu này nhằm trả lời câu hỏi có tồn tại hay không sự khác biệt về hành vi mua ngẫu hứng của nữ giới theo độ tuổi, thu nhập và nghề nghiệp. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát phỏng vấn trực tiếp sử dụng bảng hỏi với 728 người tiêu dùng vào năm 2019. Nhóm tác giả đã tiến hành phân tích dữ liệu bằng kiểm định ANOVA, kết quả cho thấy tồn tại sự khác nhau về hành vi mua ngẫu hứng đối với sản phẩm quần áo may sẵn giữa những nhóm người tiêu dùng có độ tuổi và thu nhập khác nhau. Tuy nhiên, không tìm thấy sự khác nhau về hành vi mua này giữa những người tiêu dùng có nghề nghiệp khác nhau.
5609 Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên với chương trình đào tạo đặc thù ngành du lịch / Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Vũ Tuấn Dương // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 82-91 .- 658
Nghiên cứu có mục tiêu xây dựng mô hình, thang đo và đánh giá tác động các yếu tố tới sự hài lòng của sinh viên theo học chương trình đào tạo đặc thù ngành du lịch tại một số trường đại học. Thông qua bộ dữ liệu thu thập từ 368 sinh viên từ 2 trường đại học bao gồm Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Đại Nam, bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, nghiên cứu đã chỉ ra 5 biến độc lập bao gồm: Cơ sở vật chất; Mối quan hệ nhà trường và doanh nghiệp; Giảng viên; Chương trình học tập tại doanh nghiệp có tác động tích cực tới biến phụ thuộc là sự hài lòng của sinh viên theo học chương trình đào tạo ngành du lịch theo cơ chế đặc thù. Trong khi đó, sự tác động của chương trình đào tạo tới sự hài lòng của sinh viên là không rõ ràng. Từ những kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách được đưa ra nhằm giúp các trường đại học nâng cao sự hài lòng của sinh viên theo học chương trình đào tạo đặc thù ngành du lịch.
5610 Thái độ đối với rủi ro của nông dân Đồng bằng Sông Cửu Long: Bằng chứng thực nghiệm với thang đo DOSPERT / Nguyễn Tuấn Kiệt, Hồ Hữu Phương Chi // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 104-114 .- 658
Bài viết sử dụng thang đo DOSPERT của Weber và cộng sự (2002) để đo lường thái độ với rủi ro của 463 nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long về đạo đức, tài chính, sức khỏe, giải trí, xã hội. Kết quả cho thấy nông hộ có thái độ sợ rủi ro trong cả năm thành phần; trong đó, thái độ với rủi ro tài chính và thái độ với rủi ro giải trí tương quan có ý nghĩa thống kê với thu nhập của nông hộ ở mức 5%; bên cạnh đó, hành vi lựa chọn ứng phó đối với rủi ro cũng tương quan thuận thu nhập của nông hộ. Kết quả nghiên cứu hàm ý rằng nông hộ có thái độ sợ rủi ro nhưng hành vi phản ứng trước rủi ro là tích cực, tức là nông hộ có động cơ ý định tự bảo vệ mình khỏi bị tổn hại trước rủi ro. Bài viết khuyến nghị lãnh đạo các địa phương cần hỗ trợ cho nông hộ những chiến lược ứng phó và phòng ngừa rủi ro tốt hơn.





