CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5601 Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên với chương trình đào tạo đặc thù ngành du lịch / Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Vũ Tuấn Dương // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 82-91 .- 658

Nghiên cứu có mục tiêu xây dựng mô hình, thang đo và đánh giá tác động các yếu tố tới sự hài lòng của sinh viên theo học chương trình đào tạo đặc thù ngành du lịch tại một số trường đại học. Thông qua bộ dữ liệu thu thập từ 368 sinh viên từ 2 trường đại học bao gồm Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Đại Nam, bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, nghiên cứu đã chỉ ra 5 biến độc lập bao gồm: Cơ sở vật chất; Mối quan hệ nhà trường và doanh nghiệp; Giảng viên; Chương trình học tập tại doanh nghiệp có tác động tích cực tới biến phụ thuộc là sự hài lòng của sinh viên theo học chương trình đào tạo ngành du lịch theo cơ chế đặc thù. Trong khi đó, sự tác động của chương trình đào tạo tới sự hài lòng của sinh viên là không rõ ràng. Từ những kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách được đưa ra nhằm giúp các trường đại học nâng cao sự hài lòng của sinh viên theo học chương trình đào tạo đặc thù ngành du lịch.

5602 Thái độ đối với rủi ro của nông dân Đồng bằng Sông Cửu Long: Bằng chứng thực nghiệm với thang đo DOSPERT / Nguyễn Tuấn Kiệt, Hồ Hữu Phương Chi // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 104-114 .- 658

Bài viết sử dụng thang đo DOSPERT của Weber và cộng sự (2002) để đo lường thái độ với rủi ro của 463 nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long về đạo đức, tài chính, sức khỏe, giải trí, xã hội. Kết quả cho thấy nông hộ có thái độ sợ rủi ro trong cả năm thành phần; trong đó, thái độ với rủi ro tài chính và thái độ với rủi ro giải trí tương quan có ý nghĩa thống kê với thu nhập của nông hộ ở mức 5%; bên cạnh đó, hành vi lựa chọn ứng phó đối với rủi ro cũng tương quan thuận thu nhập của nông hộ. Kết quả nghiên cứu hàm ý rằng nông hộ có thái độ sợ rủi ro nhưng hành vi phản ứng trước rủi ro là tích cực, tức là nông hộ có động cơ ý định tự bảo vệ mình khỏi bị tổn hại trước rủi ro. Bài viết khuyến nghị lãnh đạo các địa phương cần hỗ trợ cho nông hộ những chiến lược ứng phó và phòng ngừa rủi ro tốt hơn.

5603 Nghiên cứu yếu tố tác động đến việc lựa chọn nhà cung ứng dịch vụ logistics của chủ hàng Việt Nam trong thời kỳ đại dịch Covid-19 / Hà Minh Hiếu // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 115-122 .- 658

Dịch bệnh Covid-19 tác động rất lớn đến tình hình kinh tế cũng như hành vi lựa chọn nhà cung ứng dịch vụ logistics của chủ hàng Việt Nam. Thực tế cho thấy đang có sự chuyển dịch đáng kể lượng khách hàng từ các nhà cung ứng dịch vụ logistics trong giai đoạn hiện nay và ngày càng có xu hướng tăng trong thời kỳ đại dịch Covid -19. Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu là xác định, đánh giá tác động của các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung ứng dịch vụ logistics của chủ hàng Việt Nam trong thời kỳ đại dịch Covid - 19. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố bao gồm: Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Hình ảnh thương hiệu, Chi phí, Thương hiệu Việt ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung ứng dịch vụ logistics của chủ hàng Việt Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ logistics tại Việt Nam trong thời kỳ đại dịch Covid - 19.

5604 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng du lịch thông minh của du khách đến Hà Nội / Nguyễn Trần Hưng, Đỗ Thị Thu Hiền // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 123-136 .- 658

Trên cơ sở mô hình TAM mở rộng (Exteneded Technology Acceptance Model), bài nghiên cứu xây dựng mô hình giả thuyết nhằm nghiên cứu những nhân tố tác động đến quyết định sử dụng ứng dụng du lịch thông minh của du khách đến Hà Nội. Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy những nhân tố: tính dễ sử dụng cảm nhận, tính hữu ích cảm nhận, ảnh hưởng xã hội, tính tự làm chủ, lo ngại về an toàn thông tin và chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng du lịch thông minh của người dùng. Các nhận định trên được rút ra thông qua việc ứng dụng mô hình TAM mở rộng và các phân tích hồi quy được thực hiện trên phần mềm SPSS. Từ đó, bài viết đề xuất hàm ý định hướng một số giải pháp góp phần phát triển số lượng người dùng sử dụng các ứng dụng du lịch thông minh ở Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung.

5605 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế / Hoàng Lan Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.89 - 90 .- 332

Quản lý nhà nước về tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế là quá trình tác động của Nhà nước tới hệ thống quản trị đại học (bộ máy quản trị đại học) thông qua hệ thống các công cụ Nhà nước để thực hiện các chức năng cơ bản từ việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách, thể chế tài chính, tổ chức bộ máy quản lý tài chính đến kiểm tra, giám sát nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.

5606 Thực trạng chất lượng dịch vụ hành chính công khu vực nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh / Trần Tuấn Anh, Nguyễn Tiến Đạt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.94 - 96. .- 658

Nâng cao chất lượng dịch vụ công sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu chính đáng của người dân, doanh nghiệp và nâng cao chỉ số PCI, PAPI, PAR INDEX cấp Tỉnh. Đồng thời tạo thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, giảm chi phí đầu vào và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại. Bài viết tập trung phản ánh dịch vụ hành chính công khu vực nông và thực trạng chất lượng dịch vụ qua 5 yếu tố: Sự tin cậy, năng lực phục vụ ; Cơ sở vật chất; Sự đồng cảm; Tính đáp ứng.

5607 Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp quân đội: thực trạng và giải pháp / Hoàng Lê Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.100 - 102 .- 658

Thực hiện chủ trương, đinh hướng và công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của cấp trên, hoạt động sản xuất kinh doanh của cá doanh nghiệp quân đội hiện nay về cơ bản vẫn ổn định, đóng góp lớn cho ngân sách cũng như tiềm lực Quốc phòng; Quốc phòng an ninh tại các địa bàn trọng điểm nơi doanh nghiệp đứng chân được giữ vững; các sản phẩm trang thiết bị quân sự do doanh nghiệp sản xuất, nghiên cứu, chế tạo đáp ứng yêu cầu sử dụng. Tình hình tài chính của các doanh nghiệp từng bước được cải thiện, đi vào nề nếp, tuân thủ theo qui định của pháp luật. Tuy nhiên, vẫn bộc lộ các hạn chế như một số doanh nghiệp có xu hướng giảm doanh thu, lợi nhuận, tình trạng doanh nghiệp chậm nộp NSNN, trả chậm lương cho người lao động vẫn còn diễn ra , ... Do đó, bài viết nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp quân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng, từ đó đề xuất/ khuyến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh trực thuộc Bộ Quốc Phòng thời gian tới.

5608 Quan điểm và đặc trưng quản lý nhà nước về tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế / Hoàng Lan Phươn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.103 - 104 .- 332

Quản lý nhà nước về giáo dục đại học về cơ bản chính là quản lý của Nhà nước đối với hoạt động cung cấp dịch vụ giáo duch nói chung. Ngày nay, với tư duy đổi mới và yêu cầu XHH dịch vụ công, có sự ra đời các chủ thể cung cấp giáo dục khác nhau (Nhà nước, tổ chức ngoài nhà nước, cá nhân). Với nhận thức cơ sở giáo dục là tế bào của nền giáo dục quốc dân, nơi trực tiếp quyết định chất lượng đào tạo của mỗi quốc gia, quản lý nhà nước hệ thống này phải tạo điều kiện cho nó phát triển, hoạt động đúng hướng, đúng pháp luật và mục tiêu đào tạo.

5609 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các quỹ tín dụng nhân dân khu vực Đồng bằng sông Hồng / Thanh Kim Huệ, Nguyễn Kim Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.75 - 77 .- 332.04

Nghiên cứu này đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động; phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động tại các quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng. Với việc tiến hành thu thập thông tin thực trạng tình hình hoạt động của các quỹ tại báo cáo hàng năm và thông qua việc trả lời bảng hỏi xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động của các QTDND thông qua 3 nhóm chỉ tiêu: đánh giá quản trị chiến lược, đánh giá công tác quản trị kinh doanh và đánh giá công tác quản trị nhân lực. Từ đó nhóm tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.

5610 Phát triển nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề đối với lao động nông thôn tại tỉnh Phú Thọ / Phạm Thu Hạnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.72 - 74 .- 332

Việc huy động thêm các nguồn lực tài chính trong xã hội để giảm sức ép lên ngân hàng nhà nước, cũng như công tác phân bố và sử dụng các nguồn tài chính cho đào tạo nghề đối với lao động nông thôn một cách có hiệu quả là một vấn đề rất bức thiết. Thời gian qua, tỉnh Phú Thọ cũng đã triển khai đẩy mạnh xã hội hoá, nhằm thu hút đầu tư tư doanh nghiệp vào đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa thấy mặn mà và chỉ một số ít đầu tư vào việc này. Thực tế có những trường hợp những trường nghề và doanh nghiệp dù cách địa lý khá gần nhau nhưng sự kết nối gần như không có. Do vậy, việc phát triển các nguồn lực tài chính.