CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5601 Kinh nghiệm phát triển kinh tế ban đêm tại một số quốc gia / Nguyễn Đức Bảo, Trần Đức Hiệp // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr. 25 - 29 .- 330

Để mở đường cho kinh tế ban đêm tại Việt Nam phát triển, việc nghiên cứu thực trạng, chính sách phát triển hoạt động kinh tế ban đêm tại một số quốc gia là hết sức cần thiết. Đi đầu trong phát triển kinh tế ban đêm trên thế giới, phải kể đến những mô hình phát triển rất thú vị và sáng tạo như: Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Australia, Pháp, Nhật Bản, Thái Lan hay Trung Quốc ... Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển và chính sách quản lý kinh tế ban đêm tại một số quốc gia bài viết rút ra những kinh nghiệm có thể nghiên cứu áp dụng vào bói cảnh thực tiễn phát triển kinh tế ban đêm tại Việt Nam hiện nay.

5602 Mở rộng cơ sở y tế giá trị gia tăng đối với dịch vụ kỹ thuật số / Nguyễn Chiến Thắng, Nguyễn Tiến Kiên // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.45 - 51 .- 330

Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật số hay còn gọi thương mại số dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng và chiếm tỷ lệ cao, cụ thể đến năm 2025, giá trị thương mại số dự kiến chiếm 50% tổng giá trị thương mại điện tử toàn cầu. Điều này đặt ra những thách thức không nhỏ đối với công tác quản lý nhà nước nói chung, việc triển khai các chính sách thuế quốc gia của các nước nói riêng, nhất là đối với nước đang phát triển như Việt Nam. Bài viết nghiên cứu thực trạng mở rộng cơ sở thuế giá trị gia tăng đối với kỹ thuật số ở một số nước, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và giải pháp cho Việt Nam.

5603 Ảnh hưởng của kinh doanh qua mạng đối với công tác quản lý thuế tại Việt Nam / Phạm Thị Thu Huyền // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr. 42 - 44 .- 658

Ứng dụng công nghệ số trong kinh doanh, kinh doanh thông qua internet, các trang mạng xã hội là loại hình kinh doanh phổ biến ở Việt Nam hiện nay. Bên cạnh những lợi ích mang lại như: làm giảm chi phí bán hàng, tiếp thị, giảm lượng hàng lưu kho, tăng khả năng cạnh tranh, chăm sóc khách hàng ... mô hình này cũng tạo ra một áp lực không nhỏ đối với công tác quản lý thuế, nhất là việc thanh tra, kiểm tra thuế. Trên cơ sở phân tích những đặc điểm việc kinh doanh qua mạng hiện nay, bài viết đưa ra một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế hiện nay đối với mô hình kinh doanh này.

5604 Phát triển tín dụng cho năng lượng tái tạo ở Việt Nam / Trần Quốc Việt // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr. 48 - 51 .- 332.04

Việt Nam là nước có nhiều tiềm năng về năng lượng để phát triển năng lượng tái tạo. Các dự án năng lượng tái tạo cần vốn đầu tư lớn trong thời gian dài nên tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong tài trợ vốn để thực hiện các dự án này. Phát triển tín dụng là cần thiết để phát triển các dự án năng lượng tái tạo, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, tuy nhiên, thực tế cho thấy, tín dụng cho năng lượng tái tạo trong những năm gần đây còn nhiều hạn chế và chưa đáp ứng được kỳ vọng. Bài viết này nghiên cứu thực trạng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng đối với năng lượng tái tạo tại Việt Nam.

5605 Phát triển nền kinh tế tuần hoàn: kinh nghiệm quốc tế và hàm ý đối với Việt Nam / Đặng Văn Sáng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr. 56 - 58 .- 330

Kinh tế tuần hoàn là mô hình kinh tế trong đó các hoạt động thiết kế, sản xuất, dịch vụ đặt ra mục tiêu kéo dài tuổi thọ của vật chất và loại bỏ tác động tiêu cực đến môi trường. Trên thế giới, kinh tế tuần hoàn được coi là mô hình kinh tế đáp ứng yêu cầu về giải quyết ô nhiễm môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu gắn với mục tiêu phát triển bền vững. Tại Việt Nam, việc ứng dụng kinh tế tuần hoàn gắn với phát triển bền vững, với tăng trưởng xanh đang được quan tâm, đề cập nhiều hơn trong những năm gần đây. Bài viết trao đổi về xu thế phát triển nền kinh tế tuần hoàn gắn với phát triển bền vững trên thế giới, từ đó đưa ra một số khuyết nghị cho Việt Nam.

5606 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Khmer nghèo tỉnh Trà Vinh / Nguyễn Thị Hồng Nhi, Phước Minh Hiệp // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 67-72 .- 658

Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Khmer nghèo ở tỉnh Trà Vinh. Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 172 hộ Khmer nghèo ở tỉnh Trà Vinh theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Mô hình hồi quy Binary Logistic được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố như: trình độ học vấn, số lao động, tham gia tổ chức đoàn thể ở địa phương, và mục đích vay vốn có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Khmer nghèo ở tỉnh Trà Vinh. Ngược lại, yếu tố khoảng cách làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức.

5607 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các quỹ tín dụng nhân dân khu vực Đồng bằng sông Hồng / Thanh Kim Huệ, Nguyễn Kim Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.75 - 77 .- 332.04

Nghiên cứu này đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động; phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động tại các quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng. Với việc tiến hành thu thập thông tin thực trạng tình hình hoạt động của các quỹ tại báo cáo hàng năm và thông qua việc trả lời bảng hỏi xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động của các QTDND thông qua 3 nhóm chỉ tiêu: đánh giá quản trị chiến lược, đánh giá công tác quản trị kinh doanh và đánh giá công tác quản trị nhân lực. Từ đó nhóm tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.

5608 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế / Hoàng Lan Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.89 - 90 .- 332

Quản lý nhà nước về tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế là quá trình tác động của Nhà nước tới hệ thống quản trị đại học (bộ máy quản trị đại học) thông qua hệ thống các công cụ Nhà nước để thực hiện các chức năng cơ bản từ việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách, thể chế tài chính, tổ chức bộ máy quản lý tài chính đến kiểm tra, giám sát nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.

5609 Thực trạng chất lượng dịch vụ hành chính công khu vực nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh / Trần Tuấn Anh, Nguyễn Tiến Đạt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.94 - 96. .- 658

Nâng cao chất lượng dịch vụ công sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu chính đáng của người dân, doanh nghiệp và nâng cao chỉ số PCI, PAPI, PAR INDEX cấp Tỉnh. Đồng thời tạo thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, giảm chi phí đầu vào và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại. Bài viết tập trung phản ánh dịch vụ hành chính công khu vực nông và thực trạng chất lượng dịch vụ qua 5 yếu tố: Sự tin cậy, năng lực phục vụ ; Cơ sở vật chất; Sự đồng cảm; Tính đáp ứng.

5610 Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp quân đội: thực trạng và giải pháp / Hoàng Lê Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.100 - 102 .- 658

Thực hiện chủ trương, đinh hướng và công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của cấp trên, hoạt động sản xuất kinh doanh của cá doanh nghiệp quân đội hiện nay về cơ bản vẫn ổn định, đóng góp lớn cho ngân sách cũng như tiềm lực Quốc phòng; Quốc phòng an ninh tại các địa bàn trọng điểm nơi doanh nghiệp đứng chân được giữ vững; các sản phẩm trang thiết bị quân sự do doanh nghiệp sản xuất, nghiên cứu, chế tạo đáp ứng yêu cầu sử dụng. Tình hình tài chính của các doanh nghiệp từng bước được cải thiện, đi vào nề nếp, tuân thủ theo qui định của pháp luật. Tuy nhiên, vẫn bộc lộ các hạn chế như một số doanh nghiệp có xu hướng giảm doanh thu, lợi nhuận, tình trạng doanh nghiệp chậm nộp NSNN, trả chậm lương cho người lao động vẫn còn diễn ra , ... Do đó, bài viết nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp quân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng, từ đó đề xuất/ khuyến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh trực thuộc Bộ Quốc Phòng thời gian tới.