CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5611 Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của ngân hàng thương mại niên yết tại Việt Nam / Nguyễn Anh Hiền, Phạm Thị Diễm My // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.69 - 71. .- 332.04
Nhu cầu thông tin của nhà đầu tư không chỉ dừng lại ở các thông tin doanh nghiệp bắt buộc phải công bố theo qui định mà họ còn quan tâm đến nhiều thông tin khác có liên quan đến doanh nghiệp. Với dữ liệu được thu thập từ 154 quan sát, nghiên cứu này đã tiến hành xem xét các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin tự nguyện (CBTTTN) của các ngân hàng thương mại (NHTM) đang niên yết tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các NHTM Việt Nam CBTTTN ở mức tương đối thấp trong 10 năm nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2019 trung bình 46,47%. Đồng thời, các nhân tố: khả năng sinh lời, thời gian hoạt động, chất lượng của công ty kiểm toán có tác động thuận chiều với mức độ CBTTTN của các NHTM đang niên yết tại Việt Nam.
5612 Ảnh hưởng giữa năng lực cạnh tranh, hiệu quả và rủi ro: Trường hợp của các ngân hàng thương mại Đông Nam Á / Phạm Việt Hùng, Dương Thị Ánh Tiên // Khoa học và Công nghệ (Trường Đại học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh) .- 2020 .- 46 .- Tr. 86-97 .- 332.12
Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng giữa năng lực cạnh tranh, hiệu quả rủi ro của các ngân hàng Đông Nam Á trong bối cảnh hội nhập. Dữ liệu nghiên cứu gồm 118 ngân hàng thương mại Đông Nam từ nguồn Bankscope, giai đoạn 2002-2017.
5613 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet Banking – Nghiên cứu điển hình tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng / Hồ Tấn Tuyến, Lê Thị Khánh Ly // Khoa học (Trường Đại học Quy nhơn) .- 2020 .- 14 (6) .- Tr. 18-29 .- 332.12
Nghiên cứu khảo sát 180 khách hàng đang sử dụng dịch vụ Internet Banking tại các ngân hàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự trung thành khi sử dụng dịch vụ Internet banking của khách hàng: chất lượng dịch vụ, sự tin tưởng, sự tiện lợi, danh tiếng.
5614 Tổng quan về Thế gới và Việt Nam năm 2020 / Lương Minh Cừ, Nguyễn Thị Mỹ Phượng // Khoa học Đại học Cửu Long .- 2021 .- 21 .- Tr. 5-14 .- 330
Khái quát nền kinh tết Việt Nam và thế giới trong năm 2020. Năm 2020 la năm đánh dấu nhiều bất ổn, biến động đến nền kinh tế Việt Nam và Thế giới. Theo tổng cục Thống kê Việt Nam tăng trưởng GDP năm 2020 giảm so năm 2019 thấp nhất trong 10 năm gần đây. Các nước ASEAN GDP âm so với những năm trước, tuy nhiên có Việt Nam, Lào, Myanmar GDP dương.
5615 Một số đánh giá về cáo buộc thao túng tiền tệ của Hoa Kỳ đối với Việt Nam / Phạm Mạnh Hùng, Nguyễn Văn Tiến // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 285 .- Tr. 2-9 .- 332.4
Ngày 16/12/2020, Bộ Tài chính Hoa Kỳ đã xác định Việt Nam là một trong những quốc gia thao túng tiền tệ trong đợt rà soát định kỳ. Tuy nhiên, thực tế những năm vừa qua cho thấy hoạt động điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nằm trong khuôn khổ chính sách tiền tệ nhất quán nhằm thực hiện mục tiêu là kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và không nhằm tạo lợi thế cạnh tranh thương mại quốc tế không công bằng. Kể từ năm 2016 đến nay, Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện cơ chế điều hành tỷ giá chủ động linh hoạt trên cơ sở đặc điểm kinh tế vĩ mô của Việt Nam cũng như biến động rổ tiền tệ của các đối tác kinh tế lớn. Vì vậy, việc Hoa Kỳ đưa ra quan điểm VND được định giá thấp nhằm tạo ra lợi thế xuất khẩu cho Việt Nam là chưa thực sự có cơ sở thuyết phục trên phương diện tài chính quốc tế và cần được đánh giá thấu đáo hơn.
5616 Giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế số ở Việt Nam / Đàm Thanh Tú, Trần Trọng Nguyên // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 285 .- Tr. 10-19 .- 330
Hiện nay, kinh tế số đã phát triển mạnh mẽ và làm thay đổi nhanh mọi mặt của đời sống xã hội, đóng góp rất đáng kể vào tổng thu nhập quốc dân của nhiều quốc gia. Hiểu biết một cách đúng đắn và toàn diện cả về lợi ích cũng như về thách thức đối với kinh tế số là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế số theo con đường tối ưu nhất. Bài viết này cung cấp khái niệm về kinh tế số, cách đo lường kinh tế số và chỉ ra một số thách thức từ sự phát triển kinh tế số ở Việt Nam. Qua đó, bài viết đề xuất sáu nhóm giải pháp để thúc đẩy sự phát triển kinh tế số Việt Nam trong giai đoạn 2020 – 2030.
5617 Xuất khẩu nông sản Việt Nam : ảnh hưởng từ các hiệp định thương mại tự do / Lê Quỳnh Hoa, Phan Tấn Lực // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 285 .- Tr. 20-29 .- 382.7
Nông sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đến xuất khẩu nông sản Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình trọng lực với phương pháp ước lượng tối đa hóa khả năng Poisson (PPML) để khắc phục nhược điểm thương mại bằng 0. Kết quả nghiên cứu cho thấy FTA đem lại hiệu quả khác nhau và không phải hiệp định nào cũng đem lại tác động tích cực đến nông nghiệp. Cụ thể, các hiệp định (AFTA, ASEAN+6, VJEPA, VKFTA) và WTO giúp tạo điều kiện thuận lợi hơn trong thương mại nông sản, FTA VN-EAEU lại không có tác động và FTA VN-Chile lại làm giảm xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang các đối tác.
5618 Ước lượng phần bù kỳ hạn trên thị trường trái phiếu Việt Nam / Phạm Thế Anh, Nguyễn Thanh Hà // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 285 .- Tr. 30-39 .- 332.1
Nghiên cứu này nhằm ước lượng phần bù kỳ hạn của trái phiếu dựa trên mô hình GARCH-M bằng cách sử dụng dữ liệu trái phiếu chính phủ Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2019. Kết quả chỉ ra rằng, thứ nhất, kể từ năm 2012, phần bù kỳ hạn có xu hướng giảm dần, thậm chí là số âm trong những năm gần đây. Thứ hai, phần bù kỳ hạn trung bình tăng theo kỳ hạn. Ngoài ra, nghiên cứu này còn cho thấy phần bù rủi ro biến đổi theo thời gian và giả thuyết kỳ vọng về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất bị bác bỏ. Điều này hàm ý rằng nhà đầu tư có thể tìm kiếm lợi nhuận bằng cách dựa trên sự khác biệt về kỳ hạn khi đầu tư vào các loại trái phiếu.
5619 Phân tích mối quan hệ giữa thương mại quốc tế và bảo vệ môi trường thông qua phân tích lý thuyết trò chơi / Võ Thùy Dung, Trần Mạnh Dũng // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 285 .- Tr. 40-48 .- 658
Phân tích mối quan hệ giữa thương mại quốc tế và bảo vệ môi trường để làm rõ hơn hướng nghiên cứu mới về phối hợp phát triển của cả hai đối tượng nghiên cứu, đồng thời nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích sâu hơn những trở ngại của việc phát triển đồng bộ giữa thương mại quốc tế và bảo vệ môi trường. Trên cơ sở đó sử dụng lý thuyết trò chơi để tiến hành phân tích mô hình giữa thương mại quốc tế và bảo vệ môi trường. Kết quả phân tích cho thấy lý thuyết trò chơi khiến hai đối tượng gồm thương mại quốc tế và bảo vệ môi trường rơi vào tình thế “tiến thoái lưỡng nan”, nhưng sự hợp tác hai bên có thể sẽ phá vỡ tình trạng tiến thoái lưỡng nan này. Ngoài ra, thông qua phân tích lý thuyết trò chơi giúp giải quyết được vấn đề bảo vệ môi trường và đạt được sự phát triển đồng bộ của tự do hóa thương mại quốc tế.
5620 Tác động của tính thanh khoản cổ phiếu tới giá trị doanh nghiệp : bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam / // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 285 .- Tr. 49-57 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá về tác động của tính thanh khoản cổ phiếu tới giá trị doanh nghiệp cho 606 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2018. Bài nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp ước lượng khác nhau, bao gồm ước lượng hồi quy bình phương nhỏ nhất gộp, ước lượng hồi quy các nhân tố cố định, và ước lượng hồi quy các nhân tố ngẫu nhiên, để kiểm tra mối quan hệ giữa tính thanh khoản cổ phiếu và giá trị doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng một sự gia tăng tính thanh khoản cổ phiếu sẽ làm tăng giá trị doanh nghiệp. Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra các khuyến nghị các doanh nghiệp và những người làm chính sách tại Việt Nam nên có những phương pháp và chính sách làm tăng tính thanh khoản trong giao dịch cổ phiếu doanh nghiệp.





