CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5571 Phát triển nền kinh tế tuần hoàn: kinh nghiệm quốc tế và hàm ý đối với Việt Nam / Đặng Văn Sáng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr. 56 - 58 .- 330
Kinh tế tuần hoàn là mô hình kinh tế trong đó các hoạt động thiết kế, sản xuất, dịch vụ đặt ra mục tiêu kéo dài tuổi thọ của vật chất và loại bỏ tác động tiêu cực đến môi trường. Trên thế giới, kinh tế tuần hoàn được coi là mô hình kinh tế đáp ứng yêu cầu về giải quyết ô nhiễm môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu gắn với mục tiêu phát triển bền vững. Tại Việt Nam, việc ứng dụng kinh tế tuần hoàn gắn với phát triển bền vững, với tăng trưởng xanh đang được quan tâm, đề cập nhiều hơn trong những năm gần đây. Bài viết trao đổi về xu thế phát triển nền kinh tế tuần hoàn gắn với phát triển bền vững trên thế giới, từ đó đưa ra một số khuyết nghị cho Việt Nam.
5572 Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự hài lòng và cam kết gắn bó của nhân viên văn phòng SMEs tại TP. Hồ Chí Minh / Kiều Xuân Hùng, Lê Duy Minh, Phạm Văn Kiên // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 49-54 .- 658
Đánh giá ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến mức độ hài lòng và cam kết công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trên địa bàn TP. HCM. Dữ liệu được thu thập từ các nhân viên đang làm việc văn phòng. Tổng 240 nhân viên đã tham gia trả lời trả lời khảo sát. Nghiên cứu đề xuất mô hình 8 yếu tố với 35 thang đo. Kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc (SEM) được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên và cam kết của nhân viên. Nghiên cứu kết luận rằng văn hóa tổ chức có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng và cam kết của nhân viên vì nó quyết định cách mọi thứ được thực hiện. Và thực tế này cho thấy, có ba trong số sáu thành phần có ảnh hưởng cực kỳ lớn đến sự thỏa mãn của nhân viên là phong cách quản lý, giá trị doanh nghiệp - đạo đức kinh doanh và thực tiễn. Như vậy, nghiên cứu đã cung cấp một cái nhìn thực tiễn về sự hài long và cam kết gắn bó của nhân viên. Từ đó, các nhà quản lý có thể đưa ra những chính sách nhân sự phù hợp cho tổ chức của mình.
5573 Năng lực vay và vay để đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông : trường hợp TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Huyền // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 55-59 .- 658
Bài viết đề cập đến năng lực vay và vay để đẩy mạnh đầu tư công ở TP.HCM, nơi đô thị phát triển bậc nhất và đóng góp nhiều cho sự tăng trưởng của VN, trong bối cảnh nền kinh tế xã hội chịu nhiều biến động từ đại dịch Covid và kinh tế địa phương mất đà tăng trưởng trong năm 2020. Bài viết đã xem xét bốn yếu tố về năng lực vay của TP.HCM: (1) Đầu tư công tạo đà cho tăng trưởng kinh tế; (2) Khoản vay chủ yếu từ nguồn ODA nên kỳ hạn vay dài và lãi suất thấp, giảm gánh nặng dịch vụ nợ và áp lực trả nợ gốc; (3) Quy mô nợ của TP.HCM không lớn so với tiềm lực ngân sách nếu tỷ lệ điều tiết về Trung ương được thay đổi; và (4) Khung thể chế và các giới hạn nợ do chính quyền cấp trên ràng buộc sẽ thỏa mãn nếu yếu tố thứ ba giải quyết được. Qua đó, bài viết đưa ra ba nhóm giải pháp nhằm giúp TP.HCM hấp thụ hiệu quả dòng vốn vay ODA cho đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông.
5574 Phát triển nguồn nhân lực TP. Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội / Thái Thị Hồng Nga, Nguyễn Hiếu Hòa // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 60-66 .- 658.3
Nguồn nhân lực luôn đóng vai trò là một trong những giải pháp đột phá trong quá trình phát triển của bất kỳ một quốc gia nào. Nhật Bản là một ví dụ điển hình, sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đất nước bị tàn phá nghiêm trọng, Nhật Bản đã có chiến lược đúng đắn phát triển đất nước trong đó phải kể đến chíến lược phát triển nguồn nhân lực và chỉ sau 30 năm Nhật Bản đã tạo ra được sự phát triển thần kỳ về kinh tế trong đó phải kể đến vai trò đóng góp rất to lớn của ngưồn nhân lực đặc biệt nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng. Nhìn họ và xem lại mình, bài viết này tác giả trình bày thực trạng và đề xuất khuyến nghị nhằm pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố trong thời gian tới.
5575 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Khmer nghèo tỉnh Trà Vinh / Nguyễn Thị Hồng Nhi, Phước Minh Hiệp // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 67-72 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Khmer nghèo ở tỉnh Trà Vinh. Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 172 hộ Khmer nghèo ở tỉnh Trà Vinh theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Mô hình hồi quy Binary Logistic được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố như: trình độ học vấn, số lao động, tham gia tổ chức đoàn thể ở địa phương, và mục đích vay vốn có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Khmer nghèo ở tỉnh Trà Vinh. Ngược lại, yếu tố khoảng cách làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức.
5576 Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2020 / Trần Phương Thảo // Phát triển & Hội nhập .- 2021 .- Số 54(64) .- Tr. 101-106 .- 658
Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 có tác động đến tình hình xuất khẩu của VN, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chịu ảnh hưởng nhiều hơn, khiến cho kim ngạch xuất khẩu ở khu vực này giảm liên tục trong các tháng 4, 5, 6 và tháng 8 so với cùng kỳ năm ngoái. Điều đáng khích lệ là trước bối cảnh khó khăn chung do đại dịch COVID-19, khu vực kinh tế trong nước có kim ngạch xuất khẩu gia tăng liên tục trong 7 tháng (trừ tháng 1), cho thấy sự nỗ lực của khu vực kinh tế trong nước cũng như các chính sách của nhà nước đã có sự hỗ trợ, động viên mạnh mẽ, kịp thời cho các doanh nghiệp, ngành nghề xuất khẩu thuộc khu vực kinh tế trong nước nói riêng và các doanh nghiệp VN nói chung.
5577 The emergence of mobile payment acceptance in Vietnam: An exploratory study / Nguyen Ngoc Duy Phuong, Ly Thien Luan, Huynh Quoc Phong // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- P. 107-112 .- 657.98
In a nation such as Vietnam where a larger part of clients still favors cash-ondelivery, it is difficult to fasten the pace of process of innovation diffusion such as electronic wallets. This generates research interest to study the readiness of people to use E-wallets and factors influencing the adoption of E-wallets. This research paper is aimed at examining the adoption of E-wallets as a mode of payment in Ho Chi Minh City. This paper also throws light on adjuvant issues like impact of various demographic factors on usage of E-wallets, reasons for not using E-wallets of customers, etc. The study is based on 276 valid responses who are mainly Vietnamese and millennials generation received through a structured questionnaire. Data collected was analyzed by using percentages, and cross tabulation. The results show that main reasons for low preference of E-wallet as mode of payment are tendency of those people who do not want to move out of comfort of using traditional mode of payments, privacy concerns and threat to security. Customers are becoming familiar with making payments by E-wallets in daily activities.
5578 Quản lý nhà nước đối với thị trường liên ngân hàng và một số bài học cho Việt Nam / Lê Minh Thu // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 212 .- Tr. 5-8 .- 332.11
Tập trung phân tích hoạt động quản lý thị trường liên ngân hàng của ngân hàng trung ương tại một số quốc gia, từ đó đề xuất bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
5579 Giải pháp nâng cao vai trò của nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay / Lương Quang Hiển, Trương Văn Quý // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 212 .- Tr. 9-11 .- 658
Trình bày thực trạng, nguyên nhân hạn chế; đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng caovai trò của nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay.
5580 Mối quan hệ giữa tính “sành điệu” của sản phẩm thời trang, giá trị cảm nhận và ý định mua của người tiêu dùng trẻ tuổi tại Nha Trang / Nguyễn Hữu Khôi, Nguyễn Thị Nga, Bùi Hoàng Ngọc // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 137-147 .- 658
Nghiên cứu này nhằm thảo luận và khám phá vai trò quan trọng của tính “sành điệu” sản phẩm thời trang đối với giá trị cảm nhận và ý định mua của người tiêu dùng trẻ tuổi. Trong nghiên cứu này, tính “sành điệu” được giả thuyết có tác động trực tiếp đến giá trị cảm nhận và ý định hành vi cũng như có tác động gián tiếp đến ý định thông qua giá trị cảm nhận. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng giả thuyết tính sành điệu sản phẩm thời trang có tác động trực tiếp và gián tiếp đến ý định mua của người tiêu dùng trẻ tuổi thông qua giá trị cảm nhận. Nghiên cứu này sử dụng kỹ thuật bình phương bé nhất bán phần (PLSSEM) trên một mẫu gồm 270 sinh viên để kiểm định giả thuyết đề xuất. Kết quả cho thấy tính sành điệu của sản phẩm thời trang có tác động có ý nghĩa đến giá trị cảm nhận. Tuy nhiên, chỉ có tính sành điệu tiêu khiển có tác động có ý nghĩa đến ý định mua trong khi tính sành điệu tiện ích không thể hiện tác động có ý nghĩa đến biến số này. Bên cạnh đó, cả hai khía cạnh tiêu khiển và tiện ích của tình sành điệu đều có tác động gián tiếp đến ý định mua thông qua giá trị cảm nhận. Kết quả nghiên cứu thể hiện vai trò quan trọng của tính sành điệu đối với sự thành công của sản phẩm thời trang trong giới trẻ. Vì vậy, chiến lược marketing sản phẩm thời trang hướng đến giới trẻ cần tập trung vào tính sành điệu của sản phẩm.





