CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5581 Cạnh tranh thuế tại các quốc gia Đông Nam Á : thực trạng và giải pháp / Trần Trung Kiên, Võ Thị Như Hạnh // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 15-21 .- 658
Bài viết kiểm định xu hướng cạnh tranh thuế tại các quốc gia Đông Nam Á trong bối cảnh hội nhập thông qua phân tích thực trạng và phương pháp kiểm định sự tương tác của các đơn vị chéo. Từ cơ sở này, nghiên cứu đánh giá tác động của cạnh tranh thuế đến số thu thuế tại các quốc gia phân tích. Phân tích cho thấy, tồn tại sự tương tác giữa số thu thuế giữa các quốc gia Đông Nam Á trong thời kỳ hội nhập. Trong khi đó, kết quả kiểm định chỉ ra những tác động tích cực của xu hướng cạnh tranh thuế đến chính sách thuế tại các quốc gia Đông Nam Á. Từ kết quả nghiên cứu này, tác giả đề xuất một số khuyến nghị đối với chính sách thuế tại các quốc gia Đông Nam Á trong bối cảnh cạnh tranh thuế hiện nay.
5582 Các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn ngân hàng thương mại Việt Nam / Ngô Hoàng Vũ // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 22-30 .- 332.12
Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của các NHTM VN từ 2010 đến 2018. Với số lượng mẫu 28 NHTM VN, kiểu dữ liệu bảng và biến phụ thuộc đại diện cho cấu trúc vốn NHTM là đòn bẩy tài chính, tác giả đã tiến hành các biện pháp hồi quy OLS, FEM, REM. Sau khi tiến hành kiểm định lựa chọn mô hình và kiểm định các khuyết tật, mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan. Để khắc phục hiện tượng trên, tác giả tiến hành hồi quy hiệu chỉnh (FGLS). Kết quả, nghiên cứu đã xác định được các yếu tố tác động cùng chiều đến cấu trúc vốn ngân hàng thương mại gồm yếu tố quy mô ngân hàng (SIZE), giá trị tài sản thế chấp (COLL), tăng trưởng (GDP), tăng trưởng tài sản (GROWTH). Ngược lại, yếu tố tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (PROF), tài sản cố định (TANG), yếu tố các ngân hàng có vốn Nhà nước lớn (STATE) tác động ngược chiều đến cấu trúc vốn ngân hàng thương mại VN.
5583 Phân tích cơ chế phối hợp trong giám sát tài chính Việt Nam dựa trên mô hình lý thuyết trò chơi / Hồ Thúy Ái, Nguyễn Chí Đức // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 31-37 .- 332.1
Bài viết sử dụng Lý thuyết trò chơi để phân tích hành vi phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong giám sát tài chính. Kết quả phân tích cho thấy việc phối hợp trong giám sát tài chính vẫn còn tồn tại hai vấn đề lớn: (i) Hiệu quả của cơ chế phối hợp trong giám sát tài chính không cao; (ii) Khi bắt đầu phối hợp, các chủ thể giám sát quan tâm đến lợi ích của việc hợp tác, điều đó ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chính sách của chủ thể giám sát. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất xây dựng cơ chế phối hợp giám sát tài chính thông qua Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia để tăng cường trao đổi thông tin giữa các bên và đề cao các biện pháp có tính pháp lý trong phối hợp giám sát tài chính, xây dựng cơ chế phù hợp để các cơ quan giám sát tài chính phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả.
5584 Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự hài lòng và cam kết gắn bó của nhân viên văn phòng SMEs tại TP. Hồ Chí Minh / Kiều Xuân Hùng, Lê Duy Minh, Phạm Văn Kiên // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 49-54 .- 658
Đánh giá ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến mức độ hài lòng và cam kết công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trên địa bàn TP. HCM. Dữ liệu được thu thập từ các nhân viên đang làm việc văn phòng. Tổng 240 nhân viên đã tham gia trả lời trả lời khảo sát. Nghiên cứu đề xuất mô hình 8 yếu tố với 35 thang đo. Kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc (SEM) được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên và cam kết của nhân viên. Nghiên cứu kết luận rằng văn hóa tổ chức có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng và cam kết của nhân viên vì nó quyết định cách mọi thứ được thực hiện. Và thực tế này cho thấy, có ba trong số sáu thành phần có ảnh hưởng cực kỳ lớn đến sự thỏa mãn của nhân viên là phong cách quản lý, giá trị doanh nghiệp - đạo đức kinh doanh và thực tiễn. Như vậy, nghiên cứu đã cung cấp một cái nhìn thực tiễn về sự hài long và cam kết gắn bó của nhân viên. Từ đó, các nhà quản lý có thể đưa ra những chính sách nhân sự phù hợp cho tổ chức của mình.
5585 Năng lực vay và vay để đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông : trường hợp TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Huyền // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 55-59 .- 658
Bài viết đề cập đến năng lực vay và vay để đẩy mạnh đầu tư công ở TP.HCM, nơi đô thị phát triển bậc nhất và đóng góp nhiều cho sự tăng trưởng của VN, trong bối cảnh nền kinh tế xã hội chịu nhiều biến động từ đại dịch Covid và kinh tế địa phương mất đà tăng trưởng trong năm 2020. Bài viết đã xem xét bốn yếu tố về năng lực vay của TP.HCM: (1) Đầu tư công tạo đà cho tăng trưởng kinh tế; (2) Khoản vay chủ yếu từ nguồn ODA nên kỳ hạn vay dài và lãi suất thấp, giảm gánh nặng dịch vụ nợ và áp lực trả nợ gốc; (3) Quy mô nợ của TP.HCM không lớn so với tiềm lực ngân sách nếu tỷ lệ điều tiết về Trung ương được thay đổi; và (4) Khung thể chế và các giới hạn nợ do chính quyền cấp trên ràng buộc sẽ thỏa mãn nếu yếu tố thứ ba giải quyết được. Qua đó, bài viết đưa ra ba nhóm giải pháp nhằm giúp TP.HCM hấp thụ hiệu quả dòng vốn vay ODA cho đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông.
5586 Phát triển nguồn nhân lực TP. Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội / Thái Thị Hồng Nga, Nguyễn Hiếu Hòa // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 60-66 .- 658.3
Nguồn nhân lực luôn đóng vai trò là một trong những giải pháp đột phá trong quá trình phát triển của bất kỳ một quốc gia nào. Nhật Bản là một ví dụ điển hình, sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đất nước bị tàn phá nghiêm trọng, Nhật Bản đã có chiến lược đúng đắn phát triển đất nước trong đó phải kể đến chíến lược phát triển nguồn nhân lực và chỉ sau 30 năm Nhật Bản đã tạo ra được sự phát triển thần kỳ về kinh tế trong đó phải kể đến vai trò đóng góp rất to lớn của ngưồn nhân lực đặc biệt nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng. Nhìn họ và xem lại mình, bài viết này tác giả trình bày thực trạng và đề xuất khuyến nghị nhằm pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố trong thời gian tới.
5587 Kinh tế chia sẻ và tiềm năng phát triển tại TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Ngọc Đức, Bùi Thái Hà, Nguyễn Thị Hà // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 73-78 .- 658
Hoạt động kinh tế chia sẻ vận hành theo phương thức kinh doanh mới, đang góp phần tích cực vào việc tái cấu trúc nhiều ngành nghề kinh tế, nhất là khu vực dịch vụ với nhiều ưu điểm như tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực, tạo nhiều cơ hội hơn cho người sử dụng, tăng tính minh bạch và sức cạnh tranh trên thị trường. Tại VN, mô hình kinh tế chia sẻ đang phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây, thu hút sự quan tâm tham gia của đông đảo doanh nghiệp và người dân.
5588 Tác động của CPTPP đối với doanh nghiệp kinh doanh cà phê ở Tây Nguyên / Nguyễn Văn Đạt // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 79-84 .- 658
Hiệp định Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership – CPTPP) mở ra một sân chơi mới với quy mô thị trường chiếm khoảng 13,5% GDP toàn cầu và bao trùm thị trường gần 500 triệu dân. CPTPP chắc chắn sẽ mang lại cơ hội cho doanh nghiệp nào chủ động đáp ứng với những thay đổi về môi trường kinh doanh. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp cà phê ở Tây Nguyên vẫn chưa chủ động tìm hiểu thông tin, do đó thông tin về các thị trường tiềm năng còn mù mờ. Dự báo trong bối cảnh các điều kiện kinh tế căn bản được giữ nguyên, xuất khẩu của VN có thể sẽ tăng thêm 4,2%, mức tăng xuất khẩu sẽ là 6,9% vào năm 2030, xuất khẩu của VN sang các nước CPTPP sẽ tăng từ 54 tỷ̉ đô-la Mỹ lên 80 tỷ̉ đô-la Mỹ, chiếm 25% tổng lượng xuất khẩu. Đây chính là cơ hội tốt để các doanh nghiệp kinh doanh cà phê ở Tây Nguyên tham gia sâu hơn nữa vào chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.
5589 Phát triển bền vững điểm tham quan Suối Tiên ở Mũi Né - Phan Thiết / Chung Lê Khang // Phát triển & Hội nhập .- 2021 .- Số 54(64) .- Tr. 85-91 .- 910
Suối Tiên hay Suối Hồng với tài nguyên vô cùng thuận lợi nhưng khai thác du lịch kém hiệu quả, thiếu định hướng và vẫn còn rất nhiều những hoạt động tự phát, không xứng với tiềm năng vốn có của điểm đến. Bằng những dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, bài viết thể hiện các nội dung về tiềm năng, hiện trạng khai thác, chỉ ra những cơ hội và thách thức từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, tồn tại và đưa ra những định hướng phát triển điểm tham quan suối Tiên trong liên kết vùng, khu vực.
5590 Thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam: Cơ hội và thách thức hậu khủng hoảng COVID-19 / Nguyễn Phúc Quỳnh Như, Vũ Ngọc Phương Trâm // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 92-100 .- 658
Ngoài vai trò như một kênh huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân để phục vụ cho các dự án đầu tư dài hạn, bảo hiểm nhân thọ (BHNT) còn mang ý nghĩa vô cùng to lớn cho từng cá nhân, tổ chức thông qua việc đảm bảo tài chính trước những rủi ro về bệnh tật, tai nạn, thất nghiệp. Dù chỉ mới có mặt ở VN trong 20 năm nhưng ngành BHNT đã có nhiều đóng góp tích cực cho nền kinh tế và giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội. Bài viết với mục tiêu cung cấp một cái nhìn khái quát về thực trạng phát triển của thị trường BHNT VN trong giai đoạn 2015-2019 cũng như phân tích những cơ hội và thách thức mà những doanh nghiệp BHNT sẽ phải đối mặt hậu khủng hoảng Covid-19 để từ đó làm cơ sở cho những khuyến nghị và giải pháp.





