CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5561 Phân tích Swot với chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại / Lưu Phước Vẹn // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.74 - 76. .- 332.04

Bài viết khái quát về khách hàng cá nhân, nhiệm vụ chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân, công việc cụ thể của quan hệ khách hàng cá nhân, những điểm mạnh, điểm yếu những thời cơ và nguy cơ đối với quan hệ khách hàng cá nhân thông qua phân tích các yếu tố: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (Swot). Trên cơ sở phân tích này giúp người đọc hiểu rõ hơn về vị trí này tại ngân hàng thương mại hiện nay.

5562 Đánh giá rủi ro cảm nhận của khách hàng đối với ý định sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng / Bảo Trung, Nguyễn Minh Trung // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.77 - 80 .- 332.04

Nghiên cứu này kiểm định các yếu tố thành phần của rủi ro cảm nhận ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng. Nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm với 10 người để hiệu chỉnh thang đo. Nghiên cứu định lượng thực hiện khảo sát 289 khách hàng có giao dịch với ngân hàng tại TP.Hồ Chí Minh theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Kết quả nghiên cứu xác định 6 yếu tố thành phần của rủi ro cảm nhận đều có ảnh hưởng ngược chiều đến ý định sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng, từ đó, nhóm tác giả đề xuất các hàm ý quản trị để hạn chế rủi ro cảm nhận của khách hàng khi sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng.

5563 Yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp thực phẩm, đồ uống niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Dương Thị Thanh Hương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.81 - 84. .- 332

Nghiên cứu này nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống Việt Nam niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009 đến 2019. Kết quả cho thấy, tỷ lệ tài sản hữu hình, tỷ lệ khấu hao, tính thanh khoản, khả năng sinh lời, tuổi của doanh nghiệp là những yếu tố tác động đén cơ cấu vốn của các doanh nghiệp trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống. từ cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số khuyến nghị để xác định cơ cấu vốn mục tiêu hợp lý.

5564 Phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp bằng các phương pháp thống kê cơ bản / Nguyễn Thị Tiến, Lê Phúc Minh Chuyên, Phạm Thị Uyên Thi // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.85 - 88. .- 332

Sử dụng các phương pháp thống kê trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp. Dùng công cụ thống kê hỗ trợ sẽ giúp doanh nghiệp phân tích đầy đủ và chính xác hơn các mặt hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Dựa vào đó, các nhà quản lý đưa ra các quyết định tài chính chính xác và hoàn thiện hơn giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao.

5565 Thu hút khách hàng trên sàn thương mại điện tử Việt Nam cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ / Phạm Thanh Bình // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.89 - 91. .- 658

Việt Nam hiện đang là một trong những thị trường thương mại điện tử phát triển năng động nhất trong khu vực. Với chủ trương thúc đẩy kinh tế số, Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2025, 55% dân số tham gia mua sắm trực tuyến; doanh số thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với khách hàng (B2C) tăng 25% năm, đạt 35 tỷ USD, chiếm 10% tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. Trong bối cảnh đó, tham gia các sàn thương mại điện tử là một kênh để các doanh nghiệp nhỏ tiếp cận với lượng khách hàng lớn của các sàn thương mại điện tử.

5566 Quản trị tri thức trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 / Hoàng Trung Đức, Phan Thị Xuân // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 212 .- Tr. 12-15 .- 658

Trình bày quản trị nhân lực và chức năng của quản trị nhân lực; quản trị tri thức trong thời đại 4.0; vai trò cuae quản trị tri thức đối với thu hút nhân lực; một số giải pháp quản trị nhân lực gắng với quản trị tri thức.

5567 Nhân diện các hành vi chuyển giá phổ biến trong các doanh nghiệp FDI hiện nay / Tô Văn Tuấn // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 212 .- Tr. 16-19 .- 658

Tập trung nhận diện các hành vi chuyển giá chủ yếu của các doanh nghiệp FDI nhằm giúp các cơ quan quản lý có giải pháp kiểm tra, kiểm soát đầy đủ hơn, góp phần nâng cao hiệu quả của công tcas chống chuyển giá trong thời gian tới.

5568 Tiềm năng phát triển kinh tế ban đêm ở Việt Nam / Trần Thị Thu Hương, Trần Thị Thu Thuỷ // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr. 6 - 9 .- 330

Phát triển kinh tế ban đêm là tất yếu, phù hợp với xu thế quốc tế, đồng thời mang lại cơ hội và động lực mới cho nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên, để thực hiện hoá được định hướng này, Việt nam cần có sự đánh giá, nhận diện tiểm năng phát triển, cũng như lường hết những tồn tại, thách thức, yếu tố tác động để từ đó có giải pháp khai thác và phát triển tối đa tiềm năng kinh tế ban đêm trong thời gian tới.

5569 Khu pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh tế của Việt Nam / Phạm Tiến Đạt // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.10 - 13. .- 330

Kinh tế ban đêm được coi là một công cụ để phát triển các dịch vụ, văn hoá và tạo ra nhiều việc làm cho người dân, đóng góp đáng kế vào nguồn thu ngân sách của địa phương cũng như của quốc gia. Việc phát triển kinh tế ban đêm cũng mang lại nhiều thách thức và rủi ro, đặc biệt là vấn đề quản lý. Một trong những giải pháp để vượt qua thách thức đó là phải có một khung pháp lý điều chỉnh phù với hoạt động kinh tế ban đêm ở Việt Nam.

5570 Thực tiễn quản lý và phát triển kinh tế ban đêm tại một số địa phương / Phạm Thiên Hoàng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.18 - 21 .- 330

Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang đẩy mạnh chính sách phát triển kinh tế ban đêm. Không nằm ngoài xu thế đó, trong những năm qua, hoạt động kinh tế ban đêm ở Việt Nam cũng mới chỉ khai thác ở qui mô nhỏ, hoạt động mang tính tự phát riêng lẻ, manh mún tại một số đô thị và trung tâm du lịch lớn ... Việt nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng phát triển kinh tế ban đêm, do đó, trong thời gia tới cần có định hướng giải pháp để phát triển kinh tế ban đêm nhằm tạo ra những đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế đất nước.