CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5551 Thực trạng hệ thống pháp luật về giao dịch bảo đảm và những tác động tới quá trình xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng / Tạ Quang Đôn, Nguyễn Thị Lương Trà // Ngân hàng .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 29-33 .- 332.12
Thực trạng hệ thống pháp luật về giao dịch bảo đảm tại Việt Nam; những tác động tích cực của hệ thống pháp luật về giao dịch bảo đảm tới quá trình xử lý tài sản bảo đảm nói riêng và xử lý nợ xấu nói chung của các tổ chức tín dụng; Một số hạn chế, vướng mắc và đề xuất.
5552 Cấu trúc sở hữu đặc biệt trong huy động vốn quốc tế: kinh nghiệm từ Trung Quốc / Dương Ngân Hà, Ngô Thị Hằng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr. 59 - 61 .- 332.04
Tiếp cận nguồn vốn từ các thị trường quốc tế đang trở thành xu hướng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Tuỳ thuộc vào mục đích huy động vốn và khả năng đáp ứng các điều kiện phát hành và niên yết, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức chào bán cổ phiếu trực tiếp hoặc phát hành chứng chỉ lưu ký. Trên cơ sở nghiên cứu hình thức huy động vốn này, bài viết phân tích làm rõ những điển hình về cấu trúc sở hữu đặc biệt trong huy động vốn quốc tế của Trung Quốc, chỉ ra những rủi ro của cấu trúc sở hữu đặc biệt với các chủ thể khác nhau trên thị trường, từ đó rút ra những gợi ý cho Việt Nam.
5553 Ứng dụng thẻ điểm cân bằng và chỉ số đo lường cốt lõi trong các ngân hàng thương mại / Nguyễn Lê Nhân, Mai Thị Quỳnh Như // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr. 63 - 65 .- 332.04
Một hệ thống đo lường và quản lý thực thi công việc hiệu quả là vấn đề quan trọng trong quản lý hoạt động của một ngân hàng thương mại. Bài viết này trao đổi những vấn đề liên quan đến việc áp dụng thẻ điểm cân bằng và chỉ số đo lường cốt lõi trong triển khai kế hoạch và chiến lược tại các ngân hàng thương mại, từ đó, gợi ý hướng áp dụng thẻ điểm cân bằng và chỉ số đo lường cốt lõi tại các ngân hàng thương mại.
5554 Hiểu quả kỹ thuật và nhân tố tác động trong đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thanh Bình // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.66 - 70 .- 332.04
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm ra các nhân tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2019 ( bằng phương pháp bao dữ liệu - DEA và hồi quy Tobit). Kết quả nghiên cứu cho thấy, các biến độc lập quy mô tài sản ngân hàng, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản, số lượng chi nhánh có tác động đến hiệu quả kỹ thuật; riêng biến tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản, số lượng chi nhánh có tác động đến hiệu quả kỹ thuật; riêng biến tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản có tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động vẫn còn phụ thuộc nhiều vào quy mô cho vay. Với lợi thế sở hữu nhà nước, các ngân hàng thương mại nhà nước hoạt động hiệu quả hơn các ngân hàng thương mại cổ phần ...
5555 Giải pháp quản lý nợ quá hạn thẻ tín dụng tại các ngân hàng thương mại / Mai Thi Quỳnh Như // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.71 - 73. .- 332.04
Bài viết khái quát về khách hàng cá nhân, nhiệm vụ chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân, công việc cụ thể của quan hệ khách hàng cá nhân, những điểm mạnh, điểm yếu những thời cơ và nguy cơ đối với quan hệ khách hàng cá nhân thông qua phân tích các yếu tố: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (Swot). Trên cơ sở phân tích này giúp người đọc hiểu rõ hơn về vị trí này tại ngân hàng thương mại hiện nay.
5556 Phân tích Swot với chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại / Lưu Phước Vẹn // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.74 - 76. .- 332.04
Bài viết khái quát về khách hàng cá nhân, nhiệm vụ chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân, công việc cụ thể của quan hệ khách hàng cá nhân, những điểm mạnh, điểm yếu những thời cơ và nguy cơ đối với quan hệ khách hàng cá nhân thông qua phân tích các yếu tố: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (Swot). Trên cơ sở phân tích này giúp người đọc hiểu rõ hơn về vị trí này tại ngân hàng thương mại hiện nay.
5557 Đánh giá rủi ro cảm nhận của khách hàng đối với ý định sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng / Bảo Trung, Nguyễn Minh Trung // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.77 - 80 .- 332.04
Nghiên cứu này kiểm định các yếu tố thành phần của rủi ro cảm nhận ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng. Nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm với 10 người để hiệu chỉnh thang đo. Nghiên cứu định lượng thực hiện khảo sát 289 khách hàng có giao dịch với ngân hàng tại TP.Hồ Chí Minh theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Kết quả nghiên cứu xác định 6 yếu tố thành phần của rủi ro cảm nhận đều có ảnh hưởng ngược chiều đến ý định sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng, từ đó, nhóm tác giả đề xuất các hàm ý quản trị để hạn chế rủi ro cảm nhận của khách hàng khi sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng.
5558 Yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp thực phẩm, đồ uống niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Dương Thị Thanh Hương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.81 - 84. .- 332
Nghiên cứu này nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống Việt Nam niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009 đến 2019. Kết quả cho thấy, tỷ lệ tài sản hữu hình, tỷ lệ khấu hao, tính thanh khoản, khả năng sinh lời, tuổi của doanh nghiệp là những yếu tố tác động đén cơ cấu vốn của các doanh nghiệp trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống. từ cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số khuyến nghị để xác định cơ cấu vốn mục tiêu hợp lý.
5559 Phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp bằng các phương pháp thống kê cơ bản / Nguyễn Thị Tiến, Lê Phúc Minh Chuyên, Phạm Thị Uyên Thi // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.85 - 88. .- 332
Sử dụng các phương pháp thống kê trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp. Dùng công cụ thống kê hỗ trợ sẽ giúp doanh nghiệp phân tích đầy đủ và chính xác hơn các mặt hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Dựa vào đó, các nhà quản lý đưa ra các quyết định tài chính chính xác và hoàn thiện hơn giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao.
5560 Thu hút khách hàng trên sàn thương mại điện tử Việt Nam cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ / Phạm Thanh Bình // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 748 .- Tr.89 - 91. .- 658
Việt Nam hiện đang là một trong những thị trường thương mại điện tử phát triển năng động nhất trong khu vực. Với chủ trương thúc đẩy kinh tế số, Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2025, 55% dân số tham gia mua sắm trực tuyến; doanh số thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với khách hàng (B2C) tăng 25% năm, đạt 35 tỷ USD, chiếm 10% tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. Trong bối cảnh đó, tham gia các sàn thương mại điện tử là một kênh để các doanh nghiệp nhỏ tiếp cận với lượng khách hàng lớn của các sàn thương mại điện tử.





