CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5321 Thực trạng và giải pháp đào tạo nguồn nhân lực tại Cảng vụ đường thuỷ nội địa Đồng Tháp / Hoàng Thị Doan, Nguyễn Thanh Tùng, Lê Minh Phon // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 47- 49 .- 658

Đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại Cảng vụ đường thuỷ nội địa Đồng Tháp. Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ 110 nhân viên và cán bộ quản lý tại cảng vụ theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Từ kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất các biện pháp triển khai, hoạn thiện việc đào tạo nguồn nhân lực tại cảng vụ đường thuỷ nội địa Đồng Tháp gồm: triển khai công tác xác định nhu cầu, đánh giá nhu cầu đào tạo; cụ thể hoá mục tiêu đào tạo; đa dạng hoá các hình thức đào tạo; hoàn thiện công tác xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn giáo viên; xây dựng nguồn kinh phí cho đào tạo nhân lực; triển khai công tác đánh giá hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực.

5322 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ thanh long ở tỉnh Tiền Giang / Nguyễn Thị Hằng Nga, Nguyễn Tri Khiêm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 50 - 52 .- 330

Đánh giá thực trạng sản xuất, tình hình tiêu thụ thanh long tỉnh Tiền Giang và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ thanh long trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt dộng sản xuất thanh long của tỉnh đem lại hiệu quả kinh tế khá cao nhưng còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, thiếu liên kết, sản xuất theo GlobalGap/VietGap còn yếu và thiếu nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cần nâng cao nhận thức về kỹ thuật, liên lết, xây dựng vùng sản xuất theo GAP, đẩy mnahj xúc tiến thương mại.

5323 Tác động của lợi ích nhóm đến phát triển kinh tế thị trường / Lừ Văn Tuyên, Hoàng Quý Phi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 53 - 55 .- 330

Trình bày tác động của lợi ích nhóm đến kinh tế thị trường và một số giải pháp nhằm hạn chế lợi ích nhóm trong phát triển kinh tế thị trường.

5324 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam / Lê Danh Lượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 56 - 58 .- 658

Bài viết phân tích thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam dựa trên các dữ liệu thứ cấp, các nghiên cứu và các bài báo khoa học trong và ngoài nước.

5325 Đề xuất mô hình lý thuyết chất lượng mối quan hệ giữa nhà sản xuất và nhà phân phối trong chuỗi cung ứng gạch không nung tại đồng bằng sông Cửu Long / Hà Thị Thanh Tuyền, Đặng Thanh Sơn, Nguyễn Ngọc Minh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 59 - 61 .- 330

Bài viết đề xuất mô hình lý thuyết chất lượng mối quan hệ giữa nhà sản xuất và nhà phân phối để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ; thành phần của chất lượng mối quan hệ và kết quả của mối quan hệ trong chuỗi cung ứng gạch không nung tại đồng bằng sông Cửu Long.

5326 Hành vi người tiêu dùng trong kỷ nguyên kỹ thuật số tác động tới sự phát triển ngân hàng số tại Việt Nam / Nguyễn Hồng Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 62 - 64 .- 332.024

Trong tương lai, ngân hàng sẽ không còn là một nơi bạn đến, mà là một việc bạn làm. Bất kỳ ngân hàng nào phớt lờ hoặc không thể thích nghi với xu hướng này sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi một cách không thương tiếc. Khách hàng sẽ không cần một giao dịch viên, một chuyên viên tư vấn tài chính hay những sản phẩm phức tạp, họ chỉ cần tới sự tiện dụng của hoạt động ngân hàng. Các ngân hàng sẽ phải từ bỏ vị thế chiếu trên của mình để tập trung vào khách hàng, vào dịch vụ, đem đến cho khách hàng những trải nghiệm tuyệt vời nhất trong mội kênh phân phối, nếu không sẽ mở đường cho những tổ chức phi ngân hàng có khả năng thảo mãn mọi nhu cầu của khách hàng tham gia và thay đổi toàn bộ cấu trúc ngành ngân hàng.

5327 Đầu tư công và đầu tư tư nhân : hiệu ứng lấn át hay dẫn dắt / Đỗ Thị Thanh Huyền, Lương Nguyệt Ánh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 68 - 70 .- 330

Đầu tư công có tác động thúc đẩy sự gia tăng của đầu tư tư nhân hay tác động lấn át đầu tư tư nhân. Nếu vế thứ nhất đúng thì sự gia tăng đầu tư công là một chính sách quan trọng chiến lược góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của quốc gia. Nhưng nếu đầu tư công gây ra hiệu ứng thoái lui của đầu tư tư nhân thì cũng hàm ý quốc gia cần phải xem lại chính sách đầu tư phát triển của mình khi dựa quá nhiều vào đầu tư công làm giảm vai trò của đầu tư tư nhân trong phát triển kinh tế. Do đó, bài viết đi vào hệ thống hoá lý luận và xem xét có hay không tác động lấn át/dẫn dắt đầu tư tư nhân khi mở rộng đầu tư công tại Việt Nam trong thời gian qua.

5328 Giải pháp đẩy mạnh bán hàng trực tuyến ở Việt Nam / Nguyễn Minh Phương, Vũ Xuân Trường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 74 - 76 .- 658

Covid -19 đã làm thay đổi xu hướng tiêu dùng và là một cú hích hợp lý để môi trường kinh doanh trực tuyến bùng nổ. Kinh doanh trực tuyến đã làm thay đổi tư duy của các doanh nghiệp và người tiêu dùng ở Việt Nam nhưng để kinh doanh trực tuyến là giải pháp hữu ích cho các doanh nghiệp trong thời đại 4.0 và dịch bệnh thì cả Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng cần thay đổi tư duy, hành động để hình thức kinh doanh này phát huy được giá trị và bền vững.

5329 Nhân tố tác động tới ý định mua thực phẩm chức năng ngoại nhập của người tiêu dùng Việt Nam / Đậu Thị Hương Giang, Vũ Thị Chiều Xuân, Nguyễn Quỳnh Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 77 - 79 .- 658

Đề xuất và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua thực phẩm chức năng ngoại nhập của người tiêu dùng Việt Nam. Dữ liệu điều tra từ 527 người tiêu dùng cho thấy việc sử dụng và tin tưởng vào thông tin truyền miệng trực tuyến, sự quan tâm tới sức khoẻ có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng thực phẩm chức năng ngoại nhập. Trong khi đó chủ nghĩa hướng ngoại và vị chủng tiêu dùng không có tác động. Từ kết quả nghiên cứu, một số giải pháp cho doanh nghiệp và các cơ quan quản lý cũng được gợi mở.

5330 Kinh nghiệm phát triển giáo dục của Singapore và bài học cho Việt Nam nhằm phát triển nguồn nhân lực định hướng công dân toàn cầu / Nguyễn Thị Giang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 80 - 82 .- 658

Singapore là quốc gia hầu như không có tài nguyên, chỉ có số lượng ít than, chì, nham thạch, đất sét; không có nước ngọt; đất canh tác hẹp, chủ yếu để trồng cao su, dừa, rau và cây ăn quả...,các nguyên liệu cần thiết cho sản xuất đều phải nhập từ bên ngoài. Vì vậy, sự phát triển kinh tế của Singapore được thực hiện dựa trên các yếu tố thuận lợi như hệ thống chính trị ổn định, chính sách kinh tế hiệu quả. Thành công mà Singapore đạt được là bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam để phát triển nguồn nhân lực định hướng công dân toàn cầu.