CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5321 Vai trò của hộ nông dân trong phát triển chuỗi giá trị sản phẩm cà phê chỉ dẫn địa lý Buôn Mê Thuột / Trần Thị Lan Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 34- 37 .- 658

Trình bày vai trò của hộ nông dân trong phát triển chuỗi giá trị sản phẩm cà phê chỉ dẫn địa lý Buôn Mê Thuột và một số giải pháp tham gia hiệu quả chuỗi giá trị cà phê chỉ dẫn địa lý Buôn Mê Thuột cho các hộ nông dân.

5322 Thành tựu và hạn chế trong quá trình tập trung ruộng đất nông nghệp tại tỉnh Thái Bình / Đào Mộng Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr.38 - 40 .- 330

Thái Bình là một tỉnh với diện tích đất nông, lâm, ngư nghiệp chỉ chiếm 59,2 % diện tích và có đến 90% dân số sống ở khu vực nông thôn vì vậy để có lợi thế kinh tế theo qui mô và áp dụng công nghệ mới có hiệu quả thì tập trung ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp là xu thế tất yếu và khách quan trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, do tình trạng ruộng đất ở Thái Bình hiện nay cơ bản vẫn trong tình trạng manh mún, nhỏ lẻ; nhận thức của một bộ phận cán bộ và nông dân chưa thật sâu sắc, chưa thấy hết vai trò, tầm quan trọng của vấn đề tập trung ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp hiện nay. Vì vậy, nhiều vấn đề đã và đang đặt ra cả về kinh tế, chính trị xã hội trong quá trình tổ chức thực hiện.

5323 Thực trạng và giải pháp đào tạo nguồn nhân lực tại Cảng vụ đường thuỷ nội địa Đồng Tháp / Hoàng Thị Doan, Nguyễn Thanh Tùng, Lê Minh Phon // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 47- 49 .- 658

Đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại Cảng vụ đường thuỷ nội địa Đồng Tháp. Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ 110 nhân viên và cán bộ quản lý tại cảng vụ theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Từ kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất các biện pháp triển khai, hoạn thiện việc đào tạo nguồn nhân lực tại cảng vụ đường thuỷ nội địa Đồng Tháp gồm: triển khai công tác xác định nhu cầu, đánh giá nhu cầu đào tạo; cụ thể hoá mục tiêu đào tạo; đa dạng hoá các hình thức đào tạo; hoàn thiện công tác xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn giáo viên; xây dựng nguồn kinh phí cho đào tạo nhân lực; triển khai công tác đánh giá hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực.

5324 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ thanh long ở tỉnh Tiền Giang / Nguyễn Thị Hằng Nga, Nguyễn Tri Khiêm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 50 - 52 .- 330

Đánh giá thực trạng sản xuất, tình hình tiêu thụ thanh long tỉnh Tiền Giang và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ thanh long trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt dộng sản xuất thanh long của tỉnh đem lại hiệu quả kinh tế khá cao nhưng còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, thiếu liên kết, sản xuất theo GlobalGap/VietGap còn yếu và thiếu nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cần nâng cao nhận thức về kỹ thuật, liên lết, xây dựng vùng sản xuất theo GAP, đẩy mnahj xúc tiến thương mại.

5325 Tác động của lợi ích nhóm đến phát triển kinh tế thị trường / Lừ Văn Tuyên, Hoàng Quý Phi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 53 - 55 .- 330

Trình bày tác động của lợi ích nhóm đến kinh tế thị trường và một số giải pháp nhằm hạn chế lợi ích nhóm trong phát triển kinh tế thị trường.

5326 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam / Lê Danh Lượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 56 - 58 .- 658

Bài viết phân tích thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam dựa trên các dữ liệu thứ cấp, các nghiên cứu và các bài báo khoa học trong và ngoài nước.

5327 Đề xuất mô hình lý thuyết chất lượng mối quan hệ giữa nhà sản xuất và nhà phân phối trong chuỗi cung ứng gạch không nung tại đồng bằng sông Cửu Long / Hà Thị Thanh Tuyền, Đặng Thanh Sơn, Nguyễn Ngọc Minh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 59 - 61 .- 330

Bài viết đề xuất mô hình lý thuyết chất lượng mối quan hệ giữa nhà sản xuất và nhà phân phối để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ; thành phần của chất lượng mối quan hệ và kết quả của mối quan hệ trong chuỗi cung ứng gạch không nung tại đồng bằng sông Cửu Long.

5328 Hành vi người tiêu dùng trong kỷ nguyên kỹ thuật số tác động tới sự phát triển ngân hàng số tại Việt Nam / Nguyễn Hồng Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 62 - 64 .- 332.024

Trong tương lai, ngân hàng sẽ không còn là một nơi bạn đến, mà là một việc bạn làm. Bất kỳ ngân hàng nào phớt lờ hoặc không thể thích nghi với xu hướng này sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi một cách không thương tiếc. Khách hàng sẽ không cần một giao dịch viên, một chuyên viên tư vấn tài chính hay những sản phẩm phức tạp, họ chỉ cần tới sự tiện dụng của hoạt động ngân hàng. Các ngân hàng sẽ phải từ bỏ vị thế chiếu trên của mình để tập trung vào khách hàng, vào dịch vụ, đem đến cho khách hàng những trải nghiệm tuyệt vời nhất trong mội kênh phân phối, nếu không sẽ mở đường cho những tổ chức phi ngân hàng có khả năng thảo mãn mọi nhu cầu của khách hàng tham gia và thay đổi toàn bộ cấu trúc ngành ngân hàng.

5329 Đầu tư công và đầu tư tư nhân : hiệu ứng lấn át hay dẫn dắt / Đỗ Thị Thanh Huyền, Lương Nguyệt Ánh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 68 - 70 .- 330

Đầu tư công có tác động thúc đẩy sự gia tăng của đầu tư tư nhân hay tác động lấn át đầu tư tư nhân. Nếu vế thứ nhất đúng thì sự gia tăng đầu tư công là một chính sách quan trọng chiến lược góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của quốc gia. Nhưng nếu đầu tư công gây ra hiệu ứng thoái lui của đầu tư tư nhân thì cũng hàm ý quốc gia cần phải xem lại chính sách đầu tư phát triển của mình khi dựa quá nhiều vào đầu tư công làm giảm vai trò của đầu tư tư nhân trong phát triển kinh tế. Do đó, bài viết đi vào hệ thống hoá lý luận và xem xét có hay không tác động lấn át/dẫn dắt đầu tư tư nhân khi mở rộng đầu tư công tại Việt Nam trong thời gian qua.

5330 Giải pháp đẩy mạnh bán hàng trực tuyến ở Việt Nam / Nguyễn Minh Phương, Vũ Xuân Trường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 74 - 76 .- 658

Covid -19 đã làm thay đổi xu hướng tiêu dùng và là một cú hích hợp lý để môi trường kinh doanh trực tuyến bùng nổ. Kinh doanh trực tuyến đã làm thay đổi tư duy của các doanh nghiệp và người tiêu dùng ở Việt Nam nhưng để kinh doanh trực tuyến là giải pháp hữu ích cho các doanh nghiệp trong thời đại 4.0 và dịch bệnh thì cả Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng cần thay đổi tư duy, hành động để hình thức kinh doanh này phát huy được giá trị và bền vững.