CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5331 Nhân tố tác động tới ý định mua thực phẩm chức năng ngoại nhập của người tiêu dùng Việt Nam / Đậu Thị Hương Giang, Vũ Thị Chiều Xuân, Nguyễn Quỳnh Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 77 - 79 .- 658

Đề xuất và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua thực phẩm chức năng ngoại nhập của người tiêu dùng Việt Nam. Dữ liệu điều tra từ 527 người tiêu dùng cho thấy việc sử dụng và tin tưởng vào thông tin truyền miệng trực tuyến, sự quan tâm tới sức khoẻ có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng thực phẩm chức năng ngoại nhập. Trong khi đó chủ nghĩa hướng ngoại và vị chủng tiêu dùng không có tác động. Từ kết quả nghiên cứu, một số giải pháp cho doanh nghiệp và các cơ quan quản lý cũng được gợi mở.

5332 Kinh nghiệm phát triển giáo dục của Singapore và bài học cho Việt Nam nhằm phát triển nguồn nhân lực định hướng công dân toàn cầu / Nguyễn Thị Giang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 80 - 82 .- 658

Singapore là quốc gia hầu như không có tài nguyên, chỉ có số lượng ít than, chì, nham thạch, đất sét; không có nước ngọt; đất canh tác hẹp, chủ yếu để trồng cao su, dừa, rau và cây ăn quả...,các nguyên liệu cần thiết cho sản xuất đều phải nhập từ bên ngoài. Vì vậy, sự phát triển kinh tế của Singapore được thực hiện dựa trên các yếu tố thuận lợi như hệ thống chính trị ổn định, chính sách kinh tế hiệu quả. Thành công mà Singapore đạt được là bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam để phát triển nguồn nhân lực định hướng công dân toàn cầu.

5333 Các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế số tại Việt Nam / Nguyễn Thuỵ Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 86 - 88 .- 330

Phát triển kinh tế số được xem là xu hướng tất yếu để tạo ra những động lực tăng trưởng kinh tế cho Việt Nam trong bối cảnh làn sóng cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang diễn ra mạnh mẽ. Làn sóng tiếp theo của những công nghệ số trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, internet vạn vật và các nền tảng, ứng dụng dựa trên điện toán đám mây sẽ mang lại tiềm năng chuyển đổi Việt Nam thành một nền kinh tế hoạt động với hiệu quả vượt trội của Châu Á và mang lại mức sống cao hơn cho tất cả người dân Việt Nam trong những thập kỉ tới.

5334 Kinh tế chia sẻ và những tác động đến kinh doanh dịch vụ lưu trú chia sẻ tại Việt Nam trong kỷ nguyên số / Lưu Thị Hoan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 92 - 94 .- 658

Bài viết tập trung làm rõ một số nội dung: khái niệm về kinh tế chia sẻ; các loại hình kinh tế chia sẻ chính và những tác động của nó đến kinh doanh dịch vụ lưu trú chia sẻ tại Việt Nam; một số khuyến nghị nhằm phát triển kinh tế chia sẻ đối với dịch vụ lưu trú chia sẻ tại Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.

5335 Áp dụng mô hình Blend learning trong giảng dạy tại khoa kế toán, trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp / Nguyễn Ánh Hồng, Phùng Thị Hiền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 95 - 97 .- 800

Bài viết trình bày khái niệm, các mô hình Blend learning, đánh giá thực trạng về hiệu quả mang lại khi áp dụng Blend learning từ các giảng viên và sinh viên khoa kế toán trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy khi triển khai phương pháp học tập mới này.

5336 Định giá thương hiệu và các phương pháp định giá thương hiệu / Lê Thị Mai Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 101 - 103 .- 658

Bài báo trình bày nội dung của định giá thương hiệu, sự cần thiết của việc định giá thương hiệu. Bài viết tóm tắt các phương pháp định giá thương hiệu trong các doanh nghiệp, ưu nhược điểm của từng phương pháp.

5337 Nhân tố ảnh hưởng đến nợ công bền vững tại Việt Nam / Lê Thị Diệu Huyền, Nguyễn Diệu Linh // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 512 .- Tr. 03-12 .- 332.409597

Nghiên cứu về tính bền vững của nợ công, những nhân tố ảnh hưởng đến tính bền vững của nợ công tại Việt Nam. Kết quả cho thấy, lạm phát và lãi suất các khoản vay có ảnh hưởng đến bền vững nợ công tại Việt Nam, từ đó, đề xuất kiến nghị nhằm tăng cường bền vững nợ công

5338 Giải pháp xây dựng nông thôn mới giai đoạn sau năm 2020 / Trần Đình Thao, Nguyễn Thị Thu Huyền, Trần Hương Giang // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 512 .- Tr. 13-21 .- 330

Bài viết đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới trên cả nước theo bộ tiêu chí nông thôn mới, theo đó hai mục tiêu cơ bản là số xã đạt chuẩn nông thôn mới và tiêu chí nông thôn mới bình quân một xã đã vượt kế hoạch trước thời hạn 1,5 năm. Bài viết đề xuất giải pháp hoàn thiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn sau năm 2020

5339 Tác động của hiệu quả quản lý môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam / Từ Thuý Anh, Chu Thị Mai Phương // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 512 .- Tr. 22-29 .- 650.01

Nghiên cứu xem xét tình trạng xả thải và xử lý chất thải của các doanh nghiệp ở Việt Nam thông qua sử dụng chỉ số tổng thể để đánh giá quản lý môi trường của doanh nghiệp: Chỉ số quản lý môi trường; đánh giá ảnh hưởng của hành động môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam

5340 Thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa : nhìn từ góc độ ngành / Đào Hoàng Tuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 512 .- Tr. 30-45 .- 330

Nghiên cứu này tính toán 3 chỉ số về liên kết là liên kết dọc, liên kết ngang và liên kết ngược cung cho từng ngành để hiểu thêm về thực trạng liên kết giữa 2 khu vực kinh tế nhìn từ góc độ ngành, từ đó chỉ ra những nguyên nhân của hạn chế của thực trạng liên kết