CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5331 Giải pháp xây dựng nông thôn mới giai đoạn sau năm 2020 / Trần Đình Thao, Nguyễn Thị Thu Huyền, Trần Hương Giang // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 512 .- Tr. 13-21 .- 330
Bài viết đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới trên cả nước theo bộ tiêu chí nông thôn mới, theo đó hai mục tiêu cơ bản là số xã đạt chuẩn nông thôn mới và tiêu chí nông thôn mới bình quân một xã đã vượt kế hoạch trước thời hạn 1,5 năm. Bài viết đề xuất giải pháp hoàn thiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn sau năm 2020
5332 Tác động của hiệu quả quản lý môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam / Từ Thuý Anh, Chu Thị Mai Phương // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 512 .- Tr. 22-29 .- 650.01
Nghiên cứu xem xét tình trạng xả thải và xử lý chất thải của các doanh nghiệp ở Việt Nam thông qua sử dụng chỉ số tổng thể để đánh giá quản lý môi trường của doanh nghiệp: Chỉ số quản lý môi trường; đánh giá ảnh hưởng của hành động môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam
5333 Thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa : nhìn từ góc độ ngành / Đào Hoàng Tuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 512 .- Tr. 30-45 .- 330
Nghiên cứu này tính toán 3 chỉ số về liên kết là liên kết dọc, liên kết ngang và liên kết ngược cung cho từng ngành để hiểu thêm về thực trạng liên kết giữa 2 khu vực kinh tế nhìn từ góc độ ngành, từ đó chỉ ra những nguyên nhân của hạn chế của thực trạng liên kết
5334 Nghiên cứu đặc điểm của Hội đồng quản trị đến vấn đề quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đỗ Thị Vân Trang, Đinh Hồng Linh // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 512 .- Tr. 46-54 .- 332.6071
Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc về quản trị công ty với hành vi quản trị lợi nhuận của 200 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2015-2019. Nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ quan quản lý thị trường trong việc quản trị công ty cũng như trong việc xây dựng các quy định liên quan đến quản trị công ty, để từ đó hạn chế tối đa những hành vi quản trị lợi nhuận, nhằm minh bạch các thông tin công bố trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết
5335 Chất lượng tăng trưởng ngành nông nghiệp Việt Nam / Lưu Tiến Dũng // .- 2021 .- Số 512 .- Tr. 55-66 .- 330
Nghiên cứu phân tích chất lượng tăng trưởng ngành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1990-2018, qua đó cung cấp các bằng chứng lý luận và thực tiễn hướng đến đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy tăng trưởng ngành nông nghiệp trong những năm tới theo hướng nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm và phát triển bền vững
5336 Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) qua hoạt động tái cơ cấu doanh nghiệp / Nguyễn Việt Hùng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr.10 - 12 .- 658
Để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm, các doanh nghiệp phải đi sâu nghiên cứu thị trường, phát hiện ra những nhu cầu mới để qua đó có thể lựa chọn phương án phù hợp với năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Mọi giả pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập vì thế rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bài viết này sẽ đi sâu nghiên cứu các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD qua hoạt động tái cơ cấu từ đó gợi ý một số giải pháp HUD nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
5337 Ứng dụng OKR tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần CNG tại Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Ngân, Hoàng Trung Quân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr.13 - 15 .- 658
Người lao động là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của doanh nghiệp, chất lượng đội ngũ người lao động quyết định sự phát triển hay thụt lùi của doanh nghiệp. Vì vậy, công tác tạo động lực cho người lao động rất quan trọng, thúc đẩy người lao động nâng cao trình độ nghiệp vụ và cống hiến cho doanh nghiệp nhiều hơn. Mô hình OKR ( Objectives and Key Result) là một mô hình quản trị doanh nghiệp theo Mục tiêu và Kết quả, do vậy nó khá phù hợp trong việc đánh giá sự đóng góp của người lao động vào kết quả của doanh nghiệp. Bài báo đề xuất ứng dụng OKR để đánh giá sự đóng góp của người lao động tại công ty Cổ phần CNG Việt Nam, nhằm góp phần thúc đẩy tạo động lực cho người lao động làm việc hăng say, sáng tạo hơn giúp công ty Cổ phần CNG phát triển bền vững và trường tồn.
5338 Bán lẻ hợp kênh (omni - chanel) taị Việt Nam trong kỷ nguyên số / Lê Mạnh Hùng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr.19 - 21 .- 658
Mặc dù hiện tại xu hướng bán lẻ đa kênh đang là lựa chọn của nhiều doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam nhưng định hướng bán lẻ hợp kênh đang là một vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp bán lẻ trước những xu hướng biến đổi nhanh chóng của môi trường và thị trường bán lẻ Việt Nam trong thời kỳ kỷ nguyên số. Hoạt động hợp kênh (omni - chanel) của doanh nghiệp bán lẻ giúp khách hàng có trải nghiệm liền mạch trong mua sắm hàng hóa ở mọi thời điểm, mọi nơi trong môi trường thực và cả trong môi trường ảo. Trong phạm vi bài viết này, tác giả tập trung vào làm rõ hơn về bán lẻ hợp kênh, những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp bán lẻ Việt nam gặp phải khi áp dụng kênh (omni - chanel), từ đó đưa ra những khuyến nghị cho việc áp dụng hợp kênh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam.
5339 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Hà Nội trong bối cảnh phát triển mới của Thủ đô / Phạm Văn Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr.28 - 30. .- 330
Trong những năm qua, cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Nội đã chuyển dịch theo hướng tiến bộ, góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp thành phố Hà Nội giai đoạn 2019 - 2020 đã hoàn thành sứ mệnh của mình. Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, nhiều nhân tố mới xuất hiện ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển Thủ đô. Đồng thời, Hà Nội vẫn còn những tiềm năng phát triển nông nghiệp rất lớn, chưa được khai thác. Do đó, việc cơ cấu lại, thực hiện chuyển dịch cơ cấu trong điều kiện phát triển mới của Thủ đô là rất cần thiết.
5340 Thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu thủy sản của Việt Nam vào Ả-rập Xê-út / Trịnh Thị Lan Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr.31 - 33 .- 330. 594 97
Việt Nam và Ả-rập Xê-út thiết lập mối quan hệ ngoại giao 21/10/1999. Trải qua 20 năm, quan hệ song phương giữa hai nước đã đạt được nhiều thành công, trong đó có quan hệ thương mại hai chiều. Ả-rập Xê-út là quốc gia có GDP lớn thứ 18 trên thế giới, là thị trường tiềm năng tiêu thụ lượng lớn về các sản phẩm nông sản và thủy sản của Việt Nam. Tuy nhiên, một thời gian dài, hoạt động xuất nhập khẩu thủy sản vào thị trường này Việt Nam bị tạm ngừng bởi các qui định khắt khe về kiểm dịch động vật và vệ sinh an toàn thực phẩm của Ả-rập Xê-út. Tháng 9 năm 2020, Tổng cục Thực phẩm và Dược phẩm Ả-rập Xê-út (SFDA) cho phép 12 doanh nghiệp của Việt Nam được xuất khẩu trở lại một số mặt hàng thủy sản đánh bắt vào thị trường Ả-rập Xê-út. Điều này đã mở ra nhữn cơ hội lớn cho các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này.





