CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5251 Thực trạng và giải pháp quản trị hiệu quả tại các cơ sở giáo dục đại học công lập Việt Nam / // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 80-83 .- 658
Trình bày rõ nét nội dung liên quan đến những vấn đề về quản trị, điều hành trong các cơ sở giáo dục đại học công lập, liên quan đến cách thức quản lý và đánh giá kết quả hoạt động trong các cơ sở giáo dục đại học công lập. Từ đó, đề xuất một số giải pháp về quản trị đại học nhằm thúc đẩy tự chủ đại học phát triển bền vuwngx và hiệu quả.
5252 Bàn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và của lãnh đạo doanh nghiệp / Từ thanh Hoài, Nguyễn Phong Nguyên // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 120-122 .- 658
Quan điểm chung về trách nhiệm xã hội và trách nhiệm lãnh đạo; lysthueets nền tảng; ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội và trách nhiệm của lãnh đạo đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
5253 Quản lý, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Hà Tĩnh / Lê Thị Thu Hoài // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 145-147 .- 658
Nghiên cứu tình hình quản lý, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Hà Tĩnh những năm qua, từ đó gợi ý một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Hà Tĩnh.
5254 Giải pháp tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại ở TP. Đà Nẵng / Mai Thị Quỳnh Như // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 148-150 .- 332.12
Thực trạng tiền gửi - tiền vay tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Đà Nẵng trong giai đoạn 2019-2020 và giải pháp thực hiện tăng tiền gửi - tiền vay năm 2021.
5255 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Argribank Bắc Quảng Bình / Trương Thị Thúy Nga, Phan Thanh Hải // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 151-154 .- 658
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Argribank Bắc Quảng Bình trong thời gian tới.
5256 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Xăng dầu Quảng Bình / Vũ Lê Trân, Phan Thanh Hải // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 165-168 .- 658
Phát triển nguồn nhân lực và thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Petrolimex Quảng Bình; đánh giá công tác phát triển nguồn nhân lực tại Petrolimex Quảng Bình; đề xuất giải pháp.
5257 Những khác biệt trong tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năng suất của các khu vực doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Hồng Chương, Hồ Đình Bảo // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 287 .- Tr. 2-12 .- 332.1
Nghiên cứu này phân tích tác động của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới năng suất của các khu vực doanh nghiệp Việt Nam với dữ liệu Điều tra doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010-2018. Phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên được dùng để phân rã năng suất nhân tố tổng hợp và mô hình GMM và ước lượng các kênh tác động của FDI đến năng suất và các thành phần của nó trong các khu vực doanh nghiệp trong nước. Kết quả cho thấy FDI có tác động lan tỏa tích cực tới năng suất và thay đổi công nghệ của doanh nghiệp trong nước thông qua liên kết ngược, nhưng tác động này là tiêu cực thông qua liên kết xuôi. Bên cạnh đó, sự hiện diện của doanh nghiệp FDI không tác động tới năng suất của doanh nghiệp nhà nước và tác động tiêu cực tới doanh nghiệp tư nhân. Điều này hàm ý rằng cần thay đổi chính sách phù hợp với từng khu vực doanh nghiệp nhằm thúc đẩy liên kết giữa khu vực FDI với khối doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là khu vực tư nhân.
5258 Tác động của các công cụ an toàn vĩ mô tín dụng đến rủi ro hệ thống tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Đỗ Thu Hằng, Phạm Thị Hoàng Anh // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 287 .- Tr. 13-23 .- 658
Bài viết nghiên cứu tác động của các công cụ an toàn vĩ mô tín dụng đến rủi ro hệ thống tại các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn tháng 06 năm 2009 đến 2019. Nhóm tác giả sử dụng phương pháp SRISK để đo lường rủi ro hệ thống, đồng thời sử dụng phương pháp hồi quy bảng không cân bằng để đánh giá tác động của các công cụ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng các công cụ riêng lẻ có thể không phát huy được hiệu lực nhưng khi kích hoạt đồng thời thì các công cụ này đã có tác động giảm thiểu rủi ro hệ thống tại các ngân hàng thương mại. Từ đó, các tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cường hiệu lực của các công cụ vĩ mô này.
5259 Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng ngành nông nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt, Nguyễn Hoàng Việt // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 287 .- Tr. 24-34 .- 332.63
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn vốn đầu tư quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong đó có ngành nông nghiệp. Bài viết này tập trung phân tích tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp đến tăng trưởng của ngành nông nghiệp và rút ra một số hàm ý giải pháp trong việc tập trung thu hút nguồn vốn FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng cho lĩnh vực nông nghiệp trong thời gian tới. Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu FDI và tăng trưởng ngành nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2001-2019 được trích rút từ niên giám thống kê, Cục đầu tư nước ngoài và Ngân hàng thế giới để thực hiện phân tích bình phương tối thiểu OLS. Kết quả cho thấy, FDI là dòng vốn có tác động tích cực đối với tăng trưởng ngành nông nghiệp Việt Nam trong những năm vừa qua.
5260 Tác động của hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương đến chuyển dịch dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam / Hà Văn Sự, Nguyễn Thu Thủy // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 287 .- Tr. 35-44 .- 658
Với những nỗ lực gia nhập một số Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó đặc biệt phải nói đến là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được kỳ vọng sẽ tạo ra làn sóng hội nhập mạnh mẽ đối với Việt Nam trong thời gian tới. Làn sóng này có thể tác động mạnh mẽ không chỉ đến hoạt động xuất, nhập khẩu mà cả đến khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Bài viết đã lựa chọn và sử dụng mô hình kinh tế lượng (Mô hình Knowlege – Capital mở rộng) để dự báo những tác động của Hiệp định CPTPP đến sự chuyển dịch của dòng vốn đầu tư FDI vào Việt Nam, qua đó đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả dòng vốn FDI ở Việt Nam thời gian tới.





