CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5231 Việt Nam trước xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu / Nguyễn Ngọc Hạnh, Nguyễn Văn Dần // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 18-22 .- 658

Trình bày xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng; tình hình thu hút FDI của VN thời gian qua; hàm ý chính sách;một số lưu ý về lựa chọn ngành trong thu hút đầu tư.

5232 Quản lý chi ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân : thực trạng và một số khuyến nghị / Thái Doãn Hạnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 23-28 .- 658

Phân tích thực trạng chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân hiện nay, cùng một số thành tựu, hạn chế từ đó rút ra một số giải pháp, khuyến nghị nhằm quản lý chi đầu tư XDCB ở QCPKKQ một cách hợp lý nhất.

5233 Tác động của đại dịch Covid-19 đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty thuộc Tổng công ty Viglacera - CTCP / Phạm Duy Khánh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 43-46 .- 658

Đánh giá toàn diện về tác động của đại dịch Covid-19 đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty thuộc Tổng công ty Viglacera - CTCP và áp dụng giải pháp cần thiết để thích ứng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong bối cảnh mới.

5234 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái tới xuất nhập khẩu chè của VN sang Ba Lan / Nguyễn Thị Thơ, Nguyễn Văn Nghiến // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 47-52 .- 658

Bài viết phân tích dựa trên dữ liệu từ năm 1998 đến 2008, ước lượng mô hình VAR nhằm đahs giá tác động của tỷ giá hối đoái đến sự biến động xuất khẩu chè của VN sang Ba Lan và so sánh với tác động của thu nhập nước nhập khẩu. Kết quả cho thấy có mối tương quan thuận giữa tỷ giá hối ddoiais vfa xuất khẩu chè của VN. Mối quan hệ phù hợp với giả thuyết được đề cập trong bài viết này là tỷ giá có tác động thuận chiều tới giá trị xuất khẩu chè VN sang Ba Lan và tác động mạnh hơn so với biến động của thu nhập.

5235 Kinh nghiệm phân tích hiệu quả kinh doanh ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Thị Thùy Vân // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 86-90 .- 658

Nghiên cứu về kinh nghiệm phân tích hiệu quả kinh doanh ở một số nước như Anh, Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, ... Trên các khía cạnh: cơ sở dữ liệu phục vụ cho phân tích kinh doanh,quy trình phân tích hiệu quả KD, phương pháp phân tích hiệu quả KD và nội dung phân tích hiệu quả KD. Từ đó, rú ra bài học kinh nghiệm về phân tích hiệu quả KD cho các DN Việt Nam.

5236 Hiệu quả kỹ thuât trong sản xuất chè ở miền núi phía Bắc, Việt Nam / Tô Thế Nguyên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 73-77 .- 658

Bằng việc sử dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên với dữ liệu thu thập ở 355 hộ sản xuất chè tai một số tỉnh miền núi phía Bắc. Kết quả chỉ ra rằng hiệu quả kỹ thuật bình quân của các hộ sản xuất chè là 72,5%. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật bao gồm: trình độ học vấn của chủ hộ, sự tham gia các lớp tập huấn khuyến nông và giông chè mới.

5237 Thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Ả-rập Xê-út / Trịnh Thị Lan Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 78-81 .- 658

Thực trạng xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Ả-rập Xê-út; hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Ả-rập Xê-út; kết luận.

5238 Thuế thu nhập doanh nghiệp định hướng hội nhập : kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam / Phạm Đức Anh, Đặng Thu Thủy // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 2(513) .- Tr. 41-51 .- 658

Bài viết phân tích dđặc trưng của mô hình chính sách thuế định hướng hội nhập, làm rõ những bất cập trong chính sách thuế thu nhập hiện hành của Việt Nam, từ đó đưa ra định hướng cải cách thuế tới năm 2025.

5239 Nhân tố tác động tới sự không phù hợp giữa trình độ và việc làm của lao động Việt Nam / Phạm Minh Hải // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 2(513) .- Tr. 52-66 .- 658

Nghiên cứu chỉ ra rằng, phương pháp đo lường trực tiếp về sự phù hợp giữa trình độ học vấn và công việc đang làm có kết quả thấp hơn đáng kể so với phương pháp đo lường gián tiếp; tuy nhiên, điểm chung là tỷ lệ lao động đang làm việc có trình đọ không phù hợp tương đối cao, trong đó có tới 40% đang thiếu trình độ so với công việc đang làm. Kết qura ước lượng từ mô hình heckprobit cho thấy, các yếu tooslamf tăng khả năng không phù hợp giwuax trình độ và công việc đang làm bao gồm là nam giới, đang sống với vợ (chồng), có bảo hiểm xã hôi, trình độ học vấn thấp hơn tring học phổ thông và làm việc trong các doanh nghiệp FDI.

5240 Kurt Lewin và phương pháp thay đổi theo kế hoạch trong quản lý sự thay đổi của tổ chức / Cao Quốc Việt // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 2(513) .- Tr. 67-74 .- 658

Mô tả phương pháp thay đổi kế hoạch của Kurt Lewin qua những công trình quan trọng của ông từ năm 1946. Bài viết cung cấp 4 thành phần quan trọng của thay đổi theo kế hoạch, bắt đầu từ lý thuyết hiện trường, động lực nhóm, nghiên cứu hành động và mô hình ba bước thay đổi của Lewin. Một số tình huống minh họa xen kẽ giữa các phần mô tả và nhận xét về lý thuyết. Cuối cùng là phần hàm ý cho nghiên cứu tiếp theo và quản trị thay đổi.