CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5241 Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch Covid-19 / Đỗ Phương Thảo, Đỗ Ngọc Khánh Linh, Nguyễn Minh Nhật Linh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 67-75 .- 658

Phân tích tác động của dịch Covid-19 đối với doanh nghiệp VN và nhận diện thực trạng quản trị tài chính doanh nghiệp VN hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp VN trong bối cảnh hiện nay. Từ khoá:

5242 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên HOSE / Phan Minh Trí // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 76-79 .- 658

Phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp bất động sản bao gồm: cơ cấu nợ, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, hiệu quả hoạt động, cơ cấu vốn. Trong đó các yếu tố chính được chia làm 3 nhóm tác động đến rủi ro tài chính gồm các quan sát tác động cùng chiều ( 4 yếu tố), các quan sát tác động ngược chiều (5 yếu tố) và nhóm quan sát không có tác động gì đến rủi ro tài chính. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết kiến nghị giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực bất động sản hiện nay.

5243 Thực trạng và giải pháp quản trị hiệu quả tại các cơ sở giáo dục đại học công lập Việt Nam / // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 80-83 .- 658

Trình bày rõ nét nội dung liên quan đến những vấn đề về quản trị, điều hành trong các cơ sở giáo dục đại học công lập, liên quan đến cách thức quản lý và đánh giá kết quả hoạt động trong các cơ sở giáo dục đại học công lập. Từ đó, đề xuất một số giải pháp về quản trị đại học nhằm thúc đẩy tự chủ đại học phát triển bền vuwngx và hiệu quả.

5244 Bàn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và của lãnh đạo doanh nghiệp / Từ thanh Hoài, Nguyễn Phong Nguyên // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 120-122 .- 658

Quan điểm chung về trách nhiệm xã hội và trách nhiệm lãnh đạo; lysthueets nền tảng; ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội và trách nhiệm của lãnh đạo đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

5245 Quản lý, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Hà Tĩnh / Lê Thị Thu Hoài // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 145-147 .- 658

Nghiên cứu tình hình quản lý, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Hà Tĩnh những năm qua, từ đó gợi ý một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Hà Tĩnh.

5246 Giải pháp tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại ở TP. Đà Nẵng / Mai Thị Quỳnh Như // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 148-150 .- 332.12

Thực trạng tiền gửi - tiền vay tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Đà Nẵng trong giai đoạn 2019-2020 và giải pháp thực hiện tăng tiền gửi - tiền vay năm 2021.

5247 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Argribank Bắc Quảng Bình / Trương Thị Thúy Nga, Phan Thanh Hải // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 151-154 .- 658

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Argribank Bắc Quảng Bình trong thời gian tới.

5248 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Xăng dầu Quảng Bình / Vũ Lê Trân, Phan Thanh Hải // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 165-168 .- 658

Phát triển nguồn nhân lực và thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Petrolimex Quảng Bình; đánh giá công tác phát triển nguồn nhân lực tại Petrolimex Quảng Bình; đề xuất giải pháp.

5249 Những khác biệt trong tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năng suất của các khu vực doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Hồng Chương, Hồ Đình Bảo // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 287 .- Tr. 2-12 .- 332.1

Nghiên cứu này phân tích tác động của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới năng suất của các khu vực doanh nghiệp Việt Nam với dữ liệu Điều tra doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010-2018. Phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên được dùng để phân rã năng suất nhân tố tổng hợp và mô hình GMM và ước lượng các kênh tác động của FDI đến năng suất và các thành phần của nó trong các khu vực doanh nghiệp trong nước. Kết quả cho thấy FDI có tác động lan tỏa tích cực tới năng suất và thay đổi công nghệ của doanh nghiệp trong nước thông qua liên kết ngược, nhưng tác động này là tiêu cực thông qua liên kết xuôi. Bên cạnh đó, sự hiện diện của doanh nghiệp FDI không tác động tới năng suất của doanh nghiệp nhà nước và tác động tiêu cực tới doanh nghiệp tư nhân. Điều này hàm ý rằng cần thay đổi chính sách phù hợp với từng khu vực doanh nghiệp nhằm thúc đẩy liên kết giữa khu vực FDI với khối doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là khu vực tư nhân.

5250 Tác động của các công cụ an toàn vĩ mô tín dụng đến rủi ro hệ thống tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Đỗ Thu Hằng, Phạm Thị Hoàng Anh // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 287 .- Tr. 13-23 .- 658

Bài viết nghiên cứu tác động của các công cụ an toàn vĩ mô tín dụng đến rủi ro hệ thống tại các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn tháng 06 năm 2009 đến 2019. Nhóm tác giả sử dụng phương pháp SRISK để đo lường rủi ro hệ thống, đồng thời sử dụng phương pháp hồi quy bảng không cân bằng để đánh giá tác động của các công cụ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng các công cụ riêng lẻ có thể không phát huy được hiệu lực nhưng khi kích hoạt đồng thời thì các công cụ này đã có tác động giảm thiểu rủi ro hệ thống tại các ngân hàng thương mại. Từ đó, các tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cường hiệu lực của các công cụ vĩ mô này.