CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5261 Giải pháp góp phần phát triển bền vững ngành dệt may Việt Nam / Lê Thị Vân Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 751 .- Tr. 40-42 .- 330
Trình bày thực trạng phát triển ngành Dệt may Việt Nam; phát triển ngành Dệt may theo hướng bền vững tại Việt Nam; Giải pháp phát triển bền vững ngành Dệt may.
5262 Kinh tế số Việt Nam : những điểm nghẽn cần tháo gỡ và các giải pháp cơ bản phát triển kinh tế số theo hướng bền vững / Trần Mai Ước // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 8 (569) .- Tr. 12-17 .- 330
Bài viết phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến kinh tế số Việt Nam giai đoạn hiện nay.
5263 Áp dụng trí tuệ nhân tạo để phòng, chống rửa tiền / Nguyễn Đoàn Châu Trinh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 8 (569) .- Tr. 18-24 .- 332.4
Hoạt động rửa tiền ngày càng tinh vi, với hình thức mới xuyên biên giới khiến công tác phòng, chống tội phạm, chống rửa tiền gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, trí tuệ nhân tạo sẽ giúp công tác phòng, chống rửa tiền, ngan ngừa tội phạm hiệu quả hơn. Bài viết tập trung trình bày về áp dụng trí tuệ nhân tạo để phòng, chống tội phạm, chống rửa tiền.
5264 Phân tích hiệu quả quy mô của nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại tỉnh Phú Yên / Lê Kim Long // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 286 .- Tr. 37-45 .- 330
Nghiên cứu này trình bày tóm lược nền tảng lý thuyết kinh tế về hiệu quả quy mô và áp dụng phương pháp phi tham số để ước lượng chỉ số này cho các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại tỉnh Phú Yên trong năm sản xuất 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bình quân, hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi tôm có thể gia tăng 8% nếu lựa chọn được quy mô diện tích sản xuất tối ưu (0,97 ha/hộ). Hơn nữa, nghề nuôi tôm thâm canh tại Phú Yên vẫn có tới hơn 54,24% số hộ nuôi có quy mô diện tích sản xuất nhỏ hơn mức diện tích tối ưu và khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng chính thức của nông hộ vẫn rất hạn chế. Để hướng đến một nghề nuôi tôm thẻ công nghiệp và bền vững cho Phú Yên, các chính sách về đất đai và tiếp cận tín dụng chính thức cho nghề nuôi tôm thâm canh là rất quan trọng.
5265 Nghiên cứu về phát triển kinh tế xanh nhằm hướng tới chiến lược tăng trưởng kinh tế bền vững: Trường hợp nghiên cứu điển hình tại tỉnh Thái Nguyên / Đinh Hồng Linh, Nguyễn Thị Hằng // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 286 .- Tr. 46-57 .- 330
Nghiên cứu này nhấn mạnh đến việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển kinh tế xanh, từ đó gợi ý các chính sách phát triển kinh tế phù hợp trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Nghiên cứu thực hiện thử nghiệm các quan sát và phân tích điển hình tại Thái Nguyên - một tỉnh được coi là “thủ đô xanh” của vùng Trung du miền núi phía Bắc và sẽ trở thành một cực tăng trưởng mới của cả nước trong tương lai. Nghiên cứu là cơ sở cho việc đề xuất các nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát triển nền kinh tế xanh theo hướng nâng cao hiệu quả, thân thiện, bền vững. Đây còn là cơ sở tham khảo cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách tại địa phương phát triển nền kinh tế có cơ cấu hiện đại, tốc độ tăng trưởng ổn định với các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao, hiệu quả và bền vững.
5266 Hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa / Phạm Thị Thùy Dương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 214 .- Tr. 29-32 .- 330
Trình bày thành tựu nối bật trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, nhận diện những hạn chế, thách thức, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh việc hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong thời gian tới.
5267 Triển vọng kinh tế chia sẻ toàn cầu dưới tác động của đại dịch Covid-19 / Bùi Nhật Quang, Phạm Anh Tuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 513 .- Tr. 3-11 .- 330
Khái quát về nền chia sẻ kinh tế toàn cầu; triển vọng kinh tế chia sẻ toàn cầu dưới tác động của đại dịch Covid-19; hàm ý cho Việt Nam.
5268 Sự lan tỏa năng suất từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp Việt Nam: bằng chứng qua hoạt động xuất khẩu và khả năng hấp thụ / Phạm Thị Bích Ngọc, Huỳnh Quốc Vũ, Phạm Đình Long // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 513 .- Tr. 12-21 .- 332.63
Sử dụng mô hình chọn mẫu Heckman cho dữ liệu doanh nghiệp giai đoạn 2011-2015, trên cơ sở xem xét tác động qua các kênh liên kết ngang, liên kết ngược, liên kết xuôi và vai trò khả năng hấp thụ thông qua hoạt động xuất khẩu của DN nội địa. Kết quả cho thấy, khu vực FDI trong cùng ngành tác động gia tăng quyết định xuất khẩu của DN VN nhưng có lan tỏa năng suất tác động âm đến DN có hoạt động xuất khẩu; ngược lại, khu vực FDI khác ngành làm giảm sự tham gia xuất khẩu nhưng có lan tỏa năng suất tác động dương đến DN có hoạt động xuất khẩu. NGoài ra, khả năng hấp thụ của DN địa phương giúp làm tăng độ hấp thụ năng suất khi bán đầu ra cho khu vực FDI theo liên kết ngược nhưng hạn chế lan tỏa năng suất từ các liên kết khác có khả năng do yếu tố cạnh tranh cao.
5269 Giải pháp đẩy mạnh phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam / Phan Thị Ái // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 47-49 .- 330
Thực trạng phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam và giải pháp đẩy mạnh phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam.
5270 Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam / Đặng Vũ Khánh Vân, Đinh Thị Mỹ Hạnh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 751 .- Tr. 46-49 .- 332.12
Công tác quản trị rủi ro tín dụng của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam hiện nay được đánh giá khá hiệu quả, nhờ có cơ cấu tổ chức, chính sách quản trị rủi ro tín dụng phù hợp, quá trình nhận diện, đánh giá rủi ro tốt và các biện pháp xử lý linh hoạt. Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, việc quản trị rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụng vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Bài viết này đánh giá, phân tích thực trạng quản trị rủi ro một số tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam và đưa ra một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong tổ chức tài chính vi mô.





