CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5271 Hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa / Phạm Thị Thùy Dương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 214 .- Tr. 29-32 .- 330

Trình bày thành tựu nối bật trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, nhận diện những hạn chế, thách thức, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh việc hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong thời gian tới.

5272 Triển vọng kinh tế chia sẻ toàn cầu dưới tác động của đại dịch Covid-19 / Bùi Nhật Quang, Phạm Anh Tuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 513 .- Tr. 3-11 .- 330

Khái quát về nền chia sẻ kinh tế toàn cầu; triển vọng kinh tế chia sẻ toàn cầu dưới tác động của đại dịch Covid-19; hàm ý cho Việt Nam.

5273 Sự lan tỏa năng suất từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp Việt Nam: bằng chứng qua hoạt động xuất khẩu và khả năng hấp thụ / Phạm Thị Bích Ngọc, Huỳnh Quốc Vũ, Phạm Đình Long // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 513 .- Tr. 12-21 .- 332.63

Sử dụng mô hình chọn mẫu Heckman cho dữ liệu doanh nghiệp giai đoạn 2011-2015, trên cơ sở xem xét tác động qua các kênh liên kết ngang, liên kết ngược, liên kết xuôi và vai trò khả năng hấp thụ thông qua hoạt động xuất khẩu của DN nội địa. Kết quả cho thấy, khu vực FDI trong cùng ngành tác động gia tăng quyết định xuất khẩu của DN VN nhưng có lan tỏa năng suất tác động âm đến DN có hoạt động xuất khẩu; ngược lại, khu vực FDI khác ngành làm giảm sự tham gia xuất khẩu nhưng có lan tỏa năng suất tác động dương đến DN có hoạt động xuất khẩu. NGoài ra, khả năng hấp thụ của DN địa phương giúp làm tăng độ hấp thụ năng suất khi bán đầu ra cho khu vực FDI theo liên kết ngược nhưng hạn chế lan tỏa năng suất từ các liên kết khác có khả năng do yếu tố cạnh tranh cao.

5274 Giải pháp đẩy mạnh phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam / Phan Thị Ái // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 47-49 .- 330

Thực trạng phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam và giải pháp đẩy mạnh phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam.

5275 Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam / Đặng Vũ Khánh Vân, Đinh Thị Mỹ Hạnh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 751 .- Tr. 46-49 .- 332.12

Công tác quản trị rủi ro tín dụng của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam hiện nay được đánh giá khá hiệu quả, nhờ có cơ cấu tổ chức, chính sách quản trị rủi ro tín dụng phù hợp, quá trình nhận diện, đánh giá rủi ro tốt và các biện pháp xử lý linh hoạt. Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, việc quản trị rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụng vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Bài viết này đánh giá, phân tích thực trạng quản trị rủi ro một số tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam và đưa ra một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong tổ chức tài chính vi mô.

5276 Đẩy mạnh ứng dụng Cách mạng công nghiệp 4.0 trong lĩnh vực ngân hàng / Nguyễn Thị Thuý Quỳnh, Lê Thu Hoài // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 751 .- Tr. 50-52 .- 332.12

Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) đã và đang tác động lớn đến mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội trong đó có lĩnh vực ngân hàng. Cuộc cách mạng này mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Trong bối cảnh đó, lĩnh vực ngân hàng cần có phương hướng đẩy mạng ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của ngành, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.

5277 Nghiên cứu về hiệu lực của chính sách tín dụng đối với sinh viên Việt Nam / Nguyễn Mai Hương, Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Thị Nguyệt Nương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 751 .- Tr. 53-57 .- 332.12

Tín dụng sinh viên từ lâu đã được đánh giá là một trong những chính sách điểm nhấn của công cuộc phát triển bền vững, tối ưu hóa tài chính giáo dục, đặc biệt là đối với giáo dục đại học và thúc đẩy sự bình đẳng, gia tăng cơ hội tiếp cận giáo dục bậc cao của học sinh, sinh viên. Bài viết trình bày những khía cạnh quan trọng của chương trình tín dụng sinh viên tại Việt Nam đồng thời khảo sát tính hiệu quả và phân tích tiềm năng cũng như hạn chế, nhằm mục đích tìm ra hướng đi tối ưu nhất.

5278 Chất lượng tín dụng qua cho vay theo chuỗi giá trị nông nghiệp tại Agribank Bình Định / Nguyễn Trà Dương, Trịnh Thị Thúy Hồng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 751 .- Tr. 150-153 .- 332.12

Chất lượng tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp luôn là vấn đề được các ngân hàng quan tâm và việc nâng cao chất lượng tín dụng được thực hiện thường xuyên qua công tác giám sát tín dụng. Tuy nhiên, nhận diện các yếu tố làm giảm chất lượng tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp để có giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng là điều cấp thiết hiện nay. Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả với trường hợp cụ thể hoạt động cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Định (Agribank Bình Định) cho thấy, việc tăng cường cho vay theo chuỗi giá trị nông nghiệp là một trong những giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp.

5279 Giải pháp thúc đẩy thanh toán di động qua Mobile Money tại Việt Nam / Đào Lê Kiều Oanh, Hà Thị Ngọc Hải, Nguyễn Duy Khánh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 8 (569) .- Tr. 25-31 .- 332.12

Trình bày những quan điểm khác nhâu về "" thanh toán di động"" một cách tổng thể cùng nhuwgx ảnh hưởng tích cực mà nó nang lại trong quá trình số hóa dịch vụ tai chính. Đồng thời nghiên cứu trình bày việc sử dụng Mobile Money trên thế giới, chỉ ra những cơ hội và thách thức tiềm ẩn khi triển khai dịch vụ Mobile Money. Bài viết đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy thanh toán di động tại Việt Nam, trong đó có dịch vụ Mobile Money.

5280 Cần cơ chế đặc thù hỗ trợ khách hàng vay vốn tại VDB / Nguyễn Hoàng Phương Thanh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 8 (569) .- Tr. 37-39 .- 332.12

Tác động của dịch Covid-19, nhiều dự án đầu tư phát triển (ĐTPT) đang phải chịu áp lực rất lớn trong việc thu xếp nguồn vốn để trả nợ vay cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB), thậm chí có những dự án đã bắt đầu phát sinh nợ quá hạn hoặc kéo dài, tình trạng chậm thanh toán nợ gốc và lãi đã quá hạn từ trước đó. Do vậy, việc nghiên cứu áp dụng một số giải pháp đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn cho dự án các nay là cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Bài viết này chỉ rõ những vướng măc, khó khăn của các dự an vay vốn tại tại VDB, từ đó đề xuất một số biện pháp xử lý.