CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5221 Sự sẵn sàng tham gia và hành vi đồng sáng tạo của khách hàng: một nghiên cứu trong du lịch trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh / Trần Thị Tuyết Trinh, Nguyễn Mạnh Tuân // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 286 .- Tr. 107-116 .- 658
Sự sẵn sàng tham gia vào quá trình đồng sáng tạo của khách hàng là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu dịch vụ. Từ bối cảnh của lĩnh vực du lịch trực tuyến, nghiên cứu này đề xuất một mô hình cấu trúc giữa sự sẵn sàng tham gia, hành vi đồng sáng tạo với tiền tố là hỗ trợ xã hội, và các hậu tố là trải nghiệm đồng sáng tạo, chất lượng cuộc sống và ý định tiếp tục mua của khách hàng. Phân tích cấu trúc tuyến tính trên 297 mẫu là khách hàng cá nhân của 8 công ty du lịch hoạt động tại Tp.HCM đã ủng hộ 11 trên tổng số 15 giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy, chỉ có thành phần hỗ trợ thông tin ảnh hưởng lên sự sẵn sàng tham gia; và hành vi đồng sáng tạo tác động đáng kể lên trải nghiệm đồng sáng tạo và chất lượng cuộc sống của du khách và chỉ có hai yếu tố sau góp phần giải thích đến 60% biến thiên của ý định tiếp tục mua gói du lịch của du khách.
5222 Chính sách tài chính phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo ở Việt Nam / Nguyễn Thị Mỹ Hạnh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 53-55 .- 658
Cách mạng công nghiệp 4.0 ảnh hưởng tới các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội của Việt Nam. Cùng với tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0, một trong những cách thức ứng phó phù hợp được Việt Nam đưa ra là đẩy mạnh hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thông qua việc ban hành khung khổ pháp lý, chính sách hỗ trợ. Tuy nhiên, các chính sách hỗ trợ cho khởi nghiệp sáng tạo nói chung và chính sách tài chính nói riêng hiện nay còn khiêm tốn. Bài viết này phân tích kinh nghiệm các nước trên thế giới và thực trạng chính sách tài chính phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo ở Việt Nam, qua đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tài chính cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
5223 Chất lượng thu nhập làm giảm động lực nắm giữ tiền mặt của các công ty niêm yết ở Việt Nam / Phạm Quốc Việt, Phạm Quang Hiếu // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 62-66 .- 658
Nghiên cứu này nhằm kiểm tra ảnh hưởng của chất lượng thu nhập đến hành vi nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp phi tài chính ở Việt Nam. Với mẫu dữ liệu gồm 289 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2013-2018, nghiên cứu tìm thấy bằng chứng về tác động ngược chiều của chất lượng thu nhập đến lượng tiền mặt mà công ty nắm giữ, nghĩa là những công ty có chất lượng thu nhập cao có thể giảm động lực nắm giữ tiền mặt. Ngoài ra, các đặc điểm của doanh nghiệp như quy mô, đòn bẩy tài chính, khả năng tăng trưởng và hiệu quả hoạt động có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa chất lượng thu nhập và tiền mặt của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu này mang đến hàm ý cho các nhà quản trị trong công ty về đảm bảo tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính.
5224 Việt Nam trước xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu / Nguyễn Ngọc Hạnh, Nguyễn Văn Dần // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 18-22 .- 658
Trình bày xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng; tình hình thu hút FDI của VN thời gian qua; hàm ý chính sách;một số lưu ý về lựa chọn ngành trong thu hút đầu tư.
5225 Quản lý chi ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân : thực trạng và một số khuyến nghị / Thái Doãn Hạnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 23-28 .- 658
Phân tích thực trạng chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân hiện nay, cùng một số thành tựu, hạn chế từ đó rút ra một số giải pháp, khuyến nghị nhằm quản lý chi đầu tư XDCB ở QCPKKQ một cách hợp lý nhất.
5226 Tác động của đại dịch Covid-19 đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty thuộc Tổng công ty Viglacera - CTCP / Phạm Duy Khánh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 43-46 .- 658
Đánh giá toàn diện về tác động của đại dịch Covid-19 đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty thuộc Tổng công ty Viglacera - CTCP và áp dụng giải pháp cần thiết để thích ứng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong bối cảnh mới.
5227 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái tới xuất nhập khẩu chè của VN sang Ba Lan / Nguyễn Thị Thơ, Nguyễn Văn Nghiến // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 47-52 .- 658
Bài viết phân tích dựa trên dữ liệu từ năm 1998 đến 2008, ước lượng mô hình VAR nhằm đahs giá tác động của tỷ giá hối đoái đến sự biến động xuất khẩu chè của VN sang Ba Lan và so sánh với tác động của thu nhập nước nhập khẩu. Kết quả cho thấy có mối tương quan thuận giữa tỷ giá hối ddoiais vfa xuất khẩu chè của VN. Mối quan hệ phù hợp với giả thuyết được đề cập trong bài viết này là tỷ giá có tác động thuận chiều tới giá trị xuất khẩu chè VN sang Ba Lan và tác động mạnh hơn so với biến động của thu nhập.
5228 Kinh nghiệm phân tích hiệu quả kinh doanh ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Thị Thùy Vân // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 86-90 .- 658
Nghiên cứu về kinh nghiệm phân tích hiệu quả kinh doanh ở một số nước như Anh, Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, ... Trên các khía cạnh: cơ sở dữ liệu phục vụ cho phân tích kinh doanh,quy trình phân tích hiệu quả KD, phương pháp phân tích hiệu quả KD và nội dung phân tích hiệu quả KD. Từ đó, rú ra bài học kinh nghiệm về phân tích hiệu quả KD cho các DN Việt Nam.
5229 Hiệu quả kỹ thuât trong sản xuất chè ở miền núi phía Bắc, Việt Nam / Tô Thế Nguyên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 73-77 .- 658
Bằng việc sử dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên với dữ liệu thu thập ở 355 hộ sản xuất chè tai một số tỉnh miền núi phía Bắc. Kết quả chỉ ra rằng hiệu quả kỹ thuật bình quân của các hộ sản xuất chè là 72,5%. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật bao gồm: trình độ học vấn của chủ hộ, sự tham gia các lớp tập huấn khuyến nông và giông chè mới.
5230 Thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Ả-rập Xê-út / Trịnh Thị Lan Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 5(214) .- Tr. 78-81 .- 658
Thực trạng xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Ả-rập Xê-út; hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Ả-rập Xê-út; kết luận.





