CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4781 Li-xăng nhãn hiệu và rủi ro nhượng quyền thương mại “ngoài ý muốn” / Nguyễn Huy Hoàng, Trần Văn Tiến // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 10(751) .- Tr. 13-15 .- 650
Phân tích sự chồng lấn giữa li-xăng nhãn hiệu và NQTM cũng như những hậu quả có thể xảy ra cho các bên do NQTM “ngoài ý muốn”. Li-xăng nhãn hiệu (hay chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu) và nhượng quyền thương mại (NQTM) là hai hoạt động có mối liên hệ khá gần gũi và có nhiều điểm tương đồng. Việc phân biệt giữa li-xăng nhãn hiệu và NQTM không phải lúc nào cũng dễ dàng, nên trên thực tế tại Việt Nam cũng như thế giới, một số doanh nghiệp khi tiến hành li-xăng nhãn hiệu đã gặp phải tình huống NQTM “ngoài ý muốn” khi vô tình các điều khoản hoặc thực tế thực hiện hợp đồng li-xăng nhãn hiệu giữa các bên lại chưa đựng các yếu tố NQTM. Điều này có thể dẫn đến hậu quả pháp lý bất lợi cho các bên nếu chưa đăng ký NQTM và/hoặc chưa đáp ứng các quy định của pháp luật NQTM.
4782 Tác động của đa dạng hóa đến rủi ro phi hệ thống của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Uyên Uyên, Lê Trương Niệm // Khoa học Thương mại .- 1 .- Số 151 .- Tr. 2-13 .- 658
Với mẫu dữ liệu gồm 240 công ty phi tài chính giai đoạn 2015-2019, bằng phương pháp hồi quy theo quy trình hai bước của Heckman (1979), bài nghiên cứu thực hiện để phân tích sự tác động của đa dạng hỏa đến rủi ro phi hệ thống của các công ty niêm yết ở Việt Nam. Nhóm tác giả phát hiện rằng cả đa dạng hóa khu vực địa lý và đa dạng hóa ngành kinh doanh đều đem lại rủi ro phi hệ thống cho công ty nhưng đa dạng hóa khu vực địa lý đem lại rủi ro phi hệ thống thấp hơn đa dạng hóa ngành kinh doanh. Thêm vào đó, bài nghiên cứu còn phát hiện ra rằng nếu như đa dạng hóa khu vực địa lý giảm thiểu rủi ro phi hệ thống thì đa dạng hóa ngành kinh doanh lại cổ tác động làm gia tăng rủi ro phi hệ thống. Kết quả nghiên cứu khuyến nghị rằng các công ty niêm yết nên thực hiện chiến lược tăng trưởng thông qua đa dạng hóa khu vực địa lý, còn khi đa dạng hóa ngành kinh doanh công ty cần phải phân tích, tính toán cẩn trọng khi quyết định.
4783 Dòng chảy dữ liệu cá nhân xuyên biên giới : thực trạng và khuyến nghị chính sách / Nguyễn Quang Đồng, Nguyễn Lan Phương // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 10(751) .- Tr. 16-18 .- 650
Phân tích dòng chảy dữ liệu cá nhân xuyên biên giới để thấy rõ thực trạng và đưa ra những kiến nghị chính sách phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế số. Dữ liệu cá nhân (DLCN) được chuyển qua biên giới trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh tế, thương mại, khoa học, văn hóa, giải trí…, là một bộ phận của khối dữ liệu được trao đổi trên môi trường internet toàn cầu giữa các quốc gia. Nằm trong nhóm 10 quốc gia có khối lượng DLCN luân chuyển qua biên giới lớn nhất thế giới, Việt Nam cần xác lập các quy định pháp lý cụ thể về vấn đề này theo hướng bảo vệ DLCN, đồng thời vẫn thúc đẩy được dòng chảy dữ liệu xuyên biên giới thông suốt để phục vụ cho phát triển nền kinh tế số.
4784 Nâng cao hiệu quả truyền thông về đổi mới, ứng dụng và làm chủ công nghệ trong các doanh nghiệp / Trần Quang Tuấn, Đinh Phương Hoàn // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 10(751) .- Tr. 21-22 .- 650
Nghiên cứu nâng cao hiệu quả truyền thông về đổi mới, ứng dụng và làm chủ công nghệ (ĐMƯD&LCCN) trong các doanh nghiệp (DN). Để có cái nhìn đầy đủ về thực trạng truyền thông trong lĩnh vực này tại các doanh nghiệp Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông KH&CN đã thực hiện đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông về đổi mới, ứng dụng và làm chủ công nghệ trong các doanh nghiệp Việt Nam” đã chỉ ra một số vấn đề như: các DN chưa thực sự coi trọng công tác truyền thông về ĐMƯD&LCCN.
4785 Hiệu quả xã hội của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam từ lý thuyết đến thực tiễn / Nguyễn Bích Ngọc // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 151 .- Tr. 14-25 .- 332.1
Bài viết nghiên cứu khung lý thuyết về hiệu quả xã hội của tổ chức tài chính vi mô thông qua việc tổng hợp, phân tích khái niệm cũng như cách thức đo lường hiệu quả xã hội tại các tổ chức tài chính vi mô. Dựa trên cơ sở lý thuyết, tác giả đã tiến hành đánh giá hiệu quả xã hội của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam thông qua chỉ số SPI - một chỉ số được sử dụng trong đo lường hiệu quả xã hội tại các tổ chức tài chính vi mô với 8 chỉ tiêu bộ phận bao gồm: mức độ tiếp cận (A), tỷ lệ dư nợ bình quân trên thu nhập bình quân (B), chi phí trên một khách hàng vay (C), tỷ lệ khách hàng nữ (D), số lượng chi nhánh (E), tỷ lệ tự vững hoạt động (F), tỷ lệ nợ rủi ro (G) và tỷ lệ xóa nợ (H). Trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp kết hợp với dữ liệu từ quá trình phỏng vấn chuyên sâu với đại diện các tổ chức tài chính vi mô cũng như các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính vi mô, bài viết đã chỉ ra chi so SPI tại các tổ chức có đăng ký có phần cao hơn so với các tổ chức được cấp phép. Tuy nhiên, chỉ số hiệu quả xã hội của các tổ chức nói chung đều có xu hướng suy giảm từ năm 2011 trở về đây.
4786 Ảnh hưởng của lợi thế thương mại đến giá trị thị trường của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam market / Đoàn Thị Hồng Nhung // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 151 .- Tr. 26-34 .- 658
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định lợi thế thương mại có ảnh hưởng tích cực đến giá trị thị trường của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán (McCarthy và Schneider, 1995: Qureshi và Ashraf, 2013). Điều này cho thấy giá trị thị trường của các công ty biến động tăng khỉ thông tin lợi thế thương mại được công bố trên báo cáo tài chính hợp nhất vì các nhà đầu tư cho rằng lợi thế thương mại là một tài sản sẽ mang lại những lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp. Tại Việt Nam, phương pháp kế toán lợi thế thương mại được điều chỉnh thay đổi theo hướng phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế. Kết quả là thông tin lợi thế thương mại được công bố trên báo cáo tài chính cũng thay đổi. Chính vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của lợi thế thương mại đến giá trị thị trường của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh Bộ Tài Chính ban hành thông tư 202/2014/TT-BTC để điều chỉnh thay đổi phương pháp kế toán lợi thế thương mại. Dữ liệu nghiên cứu gôm 872 quan sát của 109 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong 8 năm từ 2010 đến 2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi thế thương mại có ảnh hưởng tích cực lên giá trị thị trường của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nhưng chưa chứng minh được ảnh hưởng của lợi thế thương mại đến giá trị thị trường của các công ty niêm yết có sự khác nhau trước và sau khi Bộ Tài Chính ban hành thông tư 202/2014/TT-BTC.
4787 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp quản lý và khai thác công trình thủy lợi Việt Nam / Hoàng Thị Mai Lan // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 151 .- Tr. 50-61 .- 658
Nghiên cứu xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính trong doanh nghiệp quản lý và khai thác công trình thủy lợi Việt Nam. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên dữ liệu thu thập được thông qua phỏng vấn các giám đốc, kế toán trưởng, kiểm toán viên và người sử dụng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp này trên toàn quốc. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính đạt mức trung bình và thấy có 7 nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính là năng lực nhân viên kế toán với ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán, kiểm toán viên độc lập, kiểm soát nội bộ, cơ chế tài chính, cấu trúc vốn và ngành nghề kinh doanh. Trên cơ sở đo lường sự tác động của các nhân tố tới chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính.
4788 Điều hành chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam / Nguyễn Đắc Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 2 .- Tr. 22-31 .- 332.1
Trong giai đoạn hiện nay, tác động của đại dịch Covid-19 tiếp tục sâu rộng và kéo dài đối với nền kinh tế Việt Nam củng như thế giói. Bên cạnh đó căng thẳng quan hệ Mỹ -Trung Quốc vẫn tiếp tục diễn ra. Đặc biệt là các năm 2016 - 2020 có nhiều diễn biến bất thường về thiên tai, dịch bệnh đối với sản xuất trong nước. Cùng với đó, giá vàng tăng cao, còn giá dầu thô giảm xuống mức thấp nhất trong hơn 20 năm qua, thị trường tài chính quốc tế có nhiều biến động khó lường. Song, thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ về các giải pháp phát triển kinh tế- xã hội hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã kiên định mục tiêu điều hành ổn định tỷ giá, hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, quản lý ngoại hối, chống đô la hóa nền kinh tế, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế vĩ mô hàng năm. Bài viết phân tích và đánh giá về diễn biến tỷ giá, quản lý ngoại hối, tác động đến hoạt động kinh tế đối ngoại, rút ra bài học kinh nghiệm và khuyến nghị giải pháp.
4789 Phát triển kinh tế số ở Việt Nam: thách thức và gợi ý giải pháp / Đàm Thị Hiền // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 755 .- Tr.21 - 24 .- 330
Phát triển kinh tế số là xu hướng tất yếu của các nước trên thế giới và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Nhận thức tầm quan trọng của nền kinh tế số, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã quan tâm, có nhiều chủ trương, giải pháp cho thực hiện Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi sang nền kinh tế số. bài viết đánh giá tổng quan về kinh tế số ở Việt Nam, từ đó kiến nghị một số giải pháp nhằm thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động này trong tương lai.
4790 Thực trạng phát triển nền tảng số tại Việt Nam / Đặng Thị Huyền Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 755 .- Tr.25 - 28 .- 330.124
Nền tảng số hiện diện trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế số và là tác nhân quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Mức độ phát triển các nền tảng số trong sản xuất, thương mại, thanh toán, quản lý kinh tế quyết định mức độ số hoá nền kinh tế và nó có thể quyết định trình độ phát triển kinh tế số mỗi quốc gia.Là một nước đi sau nhưng Việt Nam đã và đang có nhiều điều kiện thuận lợi trong thu hút và phát triển các nền tảng số. Bài viết phân tích các điều kiện và thực trạng phát triển nền tảng số tại Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển nền tảng số.





