CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4771 Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt trong quản trị dòng tiền tại tập đoàn TKV / Dương Thị Nhàn // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 755 .- Tr.88 - 92 .- 658
Bài viết nghiên cứu về chu kỳ chuyển đổi tiền mặt của doanh nghiệp - điểm mấu chốt trong quản trị dòng tiền của doanh nghiệp. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt của doanh nghiệp cho biết tiềm lực của doanh nghiệp đó và khả năng chuyển đổi tiền mặt thành nhiều tiền mặt hơn trong thời gian nhanh hay chậm.Qua phân tích thực trạng chu kỳ chuyển đổi tiền mặt tại các công ty khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam (TKV) bài viết làm rõ vai trò của hoạt động này trong doanh nghiệp.
4772 Hạch toán hoa hồng đại lý: thực trạng và và một số kiến nghị hoàn thiện / Đào Thị Đài Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 755 .- Tr.95 - 97 .- 657
Đại lý thương mại là hoạt động trung gian mua hộ, bán hộ để hưởng thù lao. Với các lợi ích mang lại cả cho bên giao đại lý và bên nhận đại lý nên hình thức bán hàng này ngày càng trở nên phổ biến.Tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài chính đã hướng dẫn cách hạch toán hoa hồng đại lý cho cả bên giao và bên nhận, tuy nhiên, trong thực tế không ít doanh nghiệp hạch toán chưa thống nhất. Bài viết tìm hiểu cách thức hạch toán hoa hồng đại lý bán đúng giá, thực trạng hạch toán của các doanh nghiệp giao, nhận đại lý và đề xuất ý kiến để hoàn thiện công tác này.
4773 Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam / Bùi Huy Trung, Mai Hương Giang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 755 .- Tr.101 - 103 .- 658
Thời gian qua, cơ chế chính sách về tín dụng và hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày một kiện toàn, tạo điều kiện thuận lợi, góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp khi tiếp cận vốn tín dụng. Tuy nhiên, thực tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc trong tiếp cận vốn, nhất là nguồn vốn tín dụng, điều này đòi hỏi phải tiếp tục có các giải pháp để tháo gỡ. Bài viết nghiên cứu chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn tín dụng và đề xuất, khuyến nghị giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
4774 Mối quan hệ giữa mức độ chấp nhận rủi ro và kết quả hoạt động của doanh nghiệp / Đào Thị Thanh Bình, Phạm Thị Mỹ Phương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 755 .- Tr.104 - 106 .- 658
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để hiểu rõ mối quan hệ giữa mức độ chấp nhận rủi ro và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể, các biến chấp nhận rủi ro được nghiên cứu là: Đòn bẩy tài chính và chi phí nghiên cứu phát triển; bên cạnh đó, các biến Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) đại diện cho các thước đo kết quả hoạt động doanh nghiệp.
4775 Tác động của quản trị công và tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển / Hồ Thủy Tiên, Nguyễn Lâm Sơn // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 755 .- Tr.120 - 125 .- 330
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá tác động tương tác của quản trị công và tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia có thu nhập trung bình. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy GMM hệ thống (SGMM) trên dữ liệu bảng của 83 quốc gia có thu nhập trung bình được chia thành 2 nhóm: những quốc gia có thu nhập trung bình cao (45 quốc gia) và những quốc gia có thu nhập trung bình thấp (38 quốc gia ) trong giai đoạn từ năm 2002 - 2019. Kết quả cho thấy, xét trên tổng thể các quốc gia đang phát triển, chất lượng quản trị không có tác động đến tăng trưởng kinh tế nhưng chất lượng quản trị công khi tương tác với tỷ giá có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế.
4776 Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam / Đỗ Thị Thu // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 755 .- Tr.138 - 140 .- 330
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) gắn với phát triển bền vững đã trở thành mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam những năm gần đây. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, nhiều dự án FDI đã có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên, tác động lan toả tích cực của FDI cũng còn hạn chế. Bằng phương pháp thống kê mô tả dựa trên các dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu này sẽ làm rõ một vài tác động tích cực, cũng như những hạn chế trong thu hút FDI ở Việt Nam thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp để tận dụng những tác động tích cực và hạn chế những rủi ro tiềm ẩn cho nền kinh tế trong việc thu hút FDI.
4777 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển công nghệ tại Việt Nam / Mai Hương Giang, Bùi Huy Trung // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Tr.141 - 143 .- Số 755 .- 330
Hơn 30 năm qua, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu quan trọng, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều bất cập hạn chế. Dòng vốn FDI vào lĩnh vực công nghệ cao vẫn còn rất khiêm tốn so với tiềm năng. Bài viết làm rõ vai trò của FDI, đồng thời, chỉ ra những khó khăn, thách thức, từ đó đề xuất giải pháp thu hút hiệu quả nguồn vốn và phát triển công nghệ cao trong tương lai.
4778 Mối quan hệ giữa cơ sở thuế thuế thu nhập doanh nghiệp và đầu tư trực tiếp nước ngoài / Lê Thu Hằng, Nguyễn Danh Nam // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 755 .- Tr.144 - 146 .- 658
Bài viết phân tích mối quan hệ nhân quả giữa cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại 32 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 2009 – 2019. Phân tích thực nghiệm dựa trên dữ liệu bảng của các quốc gia để kiểm tra tính chất nhân quả giữa các biến tạo thành bảng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tồn tại mối quan hệ đồng tích hợp trong dài hạn giữa cơ sở thuế thuế thu nhập doanh nghiêp và FDI. Đồng thời, có mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa các biến trong dữ liệu nghiên cứu, đặc biệt là mối quan hệ giữa FDI từ "thiên đường" thuế và cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp. Qua đó bài viết đưa ra một số hàm ý về chính sách thuế đối với FDI tại các quốc gia, trong đó cần xem xét chọn lọc dòng vốn FDI từ những nhà đầu tư có uy tín, có trách nhiệm xã hội.
4779 Thúc đẩy thị trường tài chính tiêu dùng phát triển lành mạnh, bền vững / Lê Thị Thanh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 755 .- Tr.147 - 152 .- 332
Tài chính tiêu dùng được nhiều quốc gia coi là chỉ số để định hướng điều hành kinh tế và điều hành sản xuất, bởi đây là chỉ số có ý nghĩa rất lớn. Nếu phát triển lĩnh vực tài chính tiêu dùng thì sản xuất sẽ phát triển. Tại Việt Nam, thị trường tài chính tiêu dùng được đánh giá là một lĩnh vực rất giàu tiềm năng vì nhu cầu lớn. Bài viết trao đổi về tiềm năng phát triển của lĩnh vực tài chính tiêu dùng, những tồn tại hạn chế và đưa ra một số đề xuất nhằm thúc đẩy thị trường tài chính tiêu dùng phát triển lành mạnh, bền vững tại Việt Nam.
4780 Tác động của đại dịch covid-19 lên chuỗi cung ứng toàn cầu: cơ hội và thách thức đối với Việt Nam / Lê Nguyễn Quỳnh Phương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 755 .- Tr.153 - 155 .- 330
Đại dịch Covid-19 đã tác động rất lớn lên chuỗi cung ứng toàn cầu thông qua các cú sốc cung cầu. Nghiên cứu này xem xét tác động của đại dịch covid - 19 kéo dài gây nên sự gián đoạn chuỗi cung ứng của công ty, các ngành công nghiệp ở khắp các quốc gia trên thế giới. Những tác động này có ảnh hưởng không nhỏ đến Việt Nam, tạo nên những thách thức và cơ hội cho Việt Nam trong kiểm soát dịch bệnh, ổn định nền kinh tế thời gian đại dịch diễn ra và trong tương lai.





