CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4641 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước / Trần Thanh Thu, Hồ Quỳnh Anh, Nguyễn Thu Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 24-29 .- 658

Bài viết làm rõ hiệu quả hoạt động của các DN nhà nước sau cổ phần hóa và thoái vốn giai đoạn 2015-2020. So sánh hiệu quả hoạt động của nhóm doanh nghiệp (DN) cổ phần nhà nước với DN nhà nước (DNNN), DN khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và DN tư nhân cho thấy, cổ phần hoá (CPH) và thoái vốn nhà nước làm gia tăng hiệu quả hoạt động của DN. Nghiên cứu hai tình huống điển hình là Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) và Tổng Công ty Cổ phần Rượu Bia Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) cho thấy, động lực của sự thay đổi này đến từ sự thay đổi chiến lược toàn diện và đổi mới quản trị công ty.

4642 Tác động của dự phòng rủi ro tín dụng đến hoạt động của các tổ chức tín dụng / Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc, Phan Ngọc Minh, Đinh Văn Hoàn // Ngân hàng .- 2021 .- Số 20 .- Tr. 12-14 .- 332.3

Bài viết cho thấy: Bản chất của dự phòng rủi ro tín dụng; Tác động của dự phòng rủi ro tín dụng đến hoạt động của các tổ chức tín dụng; Để dự phòng rủi ro tín dụng phát huy tác dụng như kỳ vọng, nhóm tác giả đề xuất các biện pháp nhằm giúp các tổ chức tín dụng có được lượng “tiền tươi - thóc thật” dự phòng cho các tổn thất trong hoạt động tín dụng của mình

4643 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam hiện nay / Đặng Thị Minh Nguyệt, Phạm Thu Trang, Nguyễn Bích Ngọc // Ngân hàng .- 2021 .- Số 20 .- Tr. 15-22 .- 332.109597

Trong bài biết, nhóm tác giả tìm kiếm các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước chi phối với bộ dữ liệu từ năm 2005 đến năm 2020

4644 Đánh giá tác động của chương trình trợ cấp khai thác thuỷ sản theo Nghị định 67 / Phạm Thị Thanh Thủy, Vũ Kế Nghiệp, Nguyễn Trọng Lương // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 291 .- Tr. 45-52 .- 658

Trợ cấp thuỷ sản là một trong những công cụ quản lý thường được các quốc gia trên thế giới áp dụng nhằm mục tiêu hiện đại hoá đội tàu khai thác để có thể tham gia đánh bắt xa bờ và ở vùng biển quốc tế. Nghiên cứu này phân tích, đánh giá tác động của chương trình trợ cấp tín dụng đóng mới, nâng cấp tàu cá hoạt động khai thác thuỷ sản tại Việt Nam theo Nghị định 67 trên cơ sở xem xét quan điểm kinh tế, môi trường và xã hội. Kết quả nghiên cứu cho thấy các tàu được nhận trợ cấp hoạt động có lãi, và sự gia tăng lợi nhuận này chủ yếu là do doanh thu tăng hơn là do chi phí giảm. Tuy nhiên, chương trình này chủ yếu mang lại lợi ích cho các chủ tàu lớn, và có thể làm cạn kiệt nguồn lợi và ảnh hưởng đến lợi nhuận của nghề cá trong dài hạn.

4645 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư / Nguyễn Văn Chiến, Phạm Thị Minh Thuỳ // Ngân hàng .- 2021 .- Số 20 .- Tr. 23-28 .- 658

Nghiên cứu nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, qua phương pháp phân tích mô-men tổng quát hệ thống (System GMM) nhằm xử lý nội sinh trong mô hình ước lượng. Kết quả nghiên cứu khẳng định, hiệu quả kinh doanh trong quá khứ, sự thay đổi về mặt công nghệ, niêm yết cổ phiếu, cấu trúc vốn thiên về vốn chủ sở hữu có tác động tích cực lên hiệu quả tài chính của ngân hàng; trong khi nợ xấu, sở hữu của nhà nước có tác động tiêu cực lên hiệu quả tài chính

4646 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin của báo cáo tài chính khu vực công tại Đà Lạt / Lê Vũ Phương Thảo, Nguyễn Hoàng Nhật Hoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 31 - 33 .- 332

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin tài chính khu vực công tại Đà Lạt. Báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc khu vực công cần đáp ứng các đặc điểm định tính. Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin của báo cáo tài chính ở các đơn vị thuộc khu vực công tại Đà Lạt là áp dụng chuẩn mực kế toán công, chất lượng nguồn lực, hệ thống kiểm soát nội bộ, sử dụng công nghệ thông tin và sự quan tâm của nhà quản lý

4647 Phân tích ý kiến khách hàng trực tuyến dựa theo phương pháp học máy / // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 291 .- Tr. 53-65 .- 658

Phân tích cảm xúc hay khai phá ý kiến dựa trên những phản hồi của khách hàng trước, trong và sau mua sắm đóng vai trò rất quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp đối với từng sản phẩm, dịch vụ hay đối với từng phân khúc khách hàng. Thông qua việc khảo sát các mô hình phân tích và hiểu ý kiến khách hàng, bài báo trước hết tập trung vào đề xuất mô hình phân tích ý kiến khách hàng trực tuyến và thử nghiệm phương pháp với trường hợp cụ thể là tập dữ liệu được thu thập từ ứng dụng thương mại điện tử Lazada – một trong các sàn thương mại điện tử hàng đầu tại Việt Nam với nhiều năm đứng đầu thị trường. Tiếp theo, nhóm tác giả dựa vào phương pháp học máy có giám sát với hai thuật toán hồi quy Logistic và Random Forest để thực nghiệm mô hình, so sánh và đánh giá độ chính xác. Kết quả nghiên cứu hàm ý phương pháp phân tích và thấu hiểu trải nghiệm khách cho nhà quản lý để từ đó triển khai có cơ sở xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp hơn.

4648 Mô hình cho vay bán bán buôn trong tài chính vi mô ở các nước trên thế giới và gợi ý đối với Việt Nam / Hạ Thị Thiều Dao, Nguyễn Nhi Quang // Ngân hàng .- 2021 .- Số 20 .- Tr. 39-46 .- 332.024

Bài viết hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về cho vay buôn bán và tổ chức cho vay buôn bán trong tài chính vi mô, đồng thời khái quát kinh nghiệm quốc tế về cho vay buôn bán, từ đó đưa ra một số gợi ý về mô hình cho vay buôn bán trong hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam

4649 Phân tích tổng quan về nghiên cứu tài chính toàn diện trên thế giới và gợi ý xu hướng nghiên cứu / Nguyễn Minh Sáng // Ngân hàng .- 2021 .- Số 20 .- Tr. 47-52 .- 332.024

Bài viết sử dụng phương pháp trắc lượng thư mục để phân tích tổng quan tất cả 1.769 nghiên cứu về chủ đề tài chính toàn diện thuộc lĩnh vực kinh doanh - kinh tế và khoa học xã hội được xuất bản trên cơ sở dữ liệu Scopus. Kết quả của nghiên cứu cung cấp góc nhìn tổng thể về xu hướng xuất bản trên toàn thế giới về chủ đề tài chính toàn diện

4650 Ứng dụng mô hình UTAUT mở rộng vào môi trường mua sắm trực tuyến: Vai trò của tính kích thích đến hành vi mua hàng ngẫu hứng và hành vi mua hàng liên tục của người tiêu dùng Việt Nam / // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 291 .- Tr. 66-76 .- 658

Dựa trên Lý thuyết về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) (Venkatesh & cộng sự, 2003) và biến mới Tính kích thích, nhóm tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua hàng trực tuyến ngẫu hứng và liên tục của người tiêu dùng Việt Nam. Qua đó, nhóm đặt ra những giả thuyết và chứng thực mối liên kết giữa các biến độc lập: Tính hữu ích, Tính dễ sử dụng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện vật chất hỗ trợ, Tính kích thích, và các biến phụ thuộc: Ý định mua hàng trực tuyến, Hành vi mua hàng trực tuyến ngẫu hứng và liên tục. Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến gồm 583 quan sát cho thấy, Tính dễ sử dụng, Tính hữu ích và Tính kích thích đóng vai trò quan trọng tới Hành vi mua hàng trực tuyến ngẫu hứng và liên tục của người tiêu dùng.