CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4391 Sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Hậu Giang / Nguyễn Thùy Trang, Võ Hồng Tú // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 20 - 28 .- 330

Bài viết phân tích thực trạng tham gia, các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia đóng góp của người dân. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và thu hút sự tham gia của người dân vào chương trình xây dựng nông thôn mới.

4392 Không gian phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế Việt Nam / Lý Đại Hùng // .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 29 - 39 .- 330

Bài viết phân tích không gian phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế Việt Nam thông qua xác định mức kết hợp tối ưu giữa tăng trưởng kinh tế và một số chỉ tiêu phát triển văn hóa, xã hội điển hình. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, với tốc độ tăng trưởng đã đạt được, Việt Nam vẫn còn không gian chính sách để có thể vừa có sự gia tăng tốc độ tăng trưởng, vừa cải thiện các chỉ tiêu về phát triển văn hóa, xã hội. Khi so sánh với các nước cùng thuộc nhóm thu nhập trung bình, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được thành tích tương đối tốt về cải thiện trình độ đổi mới, sáng tạo công nghệ. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số gợi ý chính sách về phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam.

4393 Tích tụ, tập trung ruộng đất và bất bình đẳng về thu nhập ở nông thôn Việt Nam / Trần Thị Bích // .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 40 - 49 .- 330

Bài viết đánh giá tác động của chính sách đất đai liên quan đến quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất đến bất bình đẳng ở nông thôn Việt Nam giai đoạn 2004 - 2014. Sử dụng dữ liệu điều tra mức sống dân cư năm 2004 và 2014, áp dụng các phương pháp mô phỏng và phương pháp hệ thống chỉ số, bài viết phân rã thay đổi về phân phối của thu nhập giai đoạn 2004 - 2014 ra thành các thay đổi do tác động củ tích tụ và tập trung ruộng đất, thay đổi về nhân khẩu học và các yếu tố khác.

4394 Dự báo lạm phát bằng cấu trúc kỳ hạn của lãi suất tại Việt Nam / Phạm Thế Anh, Nguyễn Thanh Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 50 - 60 .- 330

Bài viết xem xét khả năng dự báo lạm phát từ cấu trúc kỳ hạn của lãi suất bằng cách sử dụng dữ liệu lãi suất trái phiếu ở Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2019. Kết quả cho thấy, khả năng dự báo lạm phát của cấu trúc kỳ hạn của lãi suất tương đối yếu trong ngắn hạn, tuy nhiên trong dài hạn khả năng này được cải thiện. Điều này hàm ý rằng, thông tin từ cấu trúc kỳ hạn của lãi suất trong dài hạn có thể được các cơ quan hoạch định chính sách sử dụng với mục đích tham khảo. Ngoài ra, cấu trúc kỳ hạn của lãi suất danh nghĩa không chứa thông tin về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất thực kỳ vọng.

4395 Chính sách tiền tệ ở Việt Nam : dưới góc nhìn so sánh giữa quy tắc Taylor và quy tắc Mccallum / Phạm Đình Long, Nguyễn Ngọc Khánh // .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 61 - 73 .- 332.4

Sử dụng các phương pháp định lượng, so sánh phân tích, đánh giá quy tắc Taylor và quy tắc Mccallum, kết quả nghiên cứu cho thấy quy tắc Taylor không phù hợp khi đánh giá việc thực thi chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Quy tắc Mccallum mở rộng với nền kinh tế mở và ràng buộc tỷ giá hối đoái phù hợp khi đánh giá việc thực thi chính sách chính sách tiền tệ tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy: yếu tố nước ngoài giữ một vai trò tương đối lớn trong việc xác định và thực thi chính sách tiền tệ ở Việt Nam; tỷ giá hối đoái được điều tiết thông qua việc thay đổi lượng cung tiền M2.

4396 Tinh thần đổi mới của doanh nghiệp trẻ : phân tích từ nguồn lực và năng lực động / Đỗ Thị Bình // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 153 .- Tr. 11-18 .- 658

Thách thức của kinh doanh trong bối cảnh dịch bệnh phức tạp, đi lại và thông thương khó khăn đặt ra những yêu cầu về đổi mới, sáng tạo trong quá trình vận hành các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp còn non trẻ. Bài nghiên cứu này kiểm chứng mối quan hệ giữa nguồn lực, năng lực động và tinh thần đổi mới của các lãnh đạo doanh nghiệp trẻ tại Việt Nam. Thông qua bộ dữ liệu được thu thập từ 220 doanh nghiệp trẻ, kết quả nghiên cứu đã cho thấy yếu tố nguồn lực có tác động tích cực tới năng lực động của doanh nghiệp và cả hai yếu tố này đều có tác động tới tinh thần đổi mới của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp trẻ tại Việt Nam. Nhưng khám phá của nghiên cứu góp phần đề xuất những hàm ý chính sách, hỗ trợ tốt hơn cho những doanh nghiệp trẻ trong bối cảnh hiện nay.

4397 Tác động của các biện pháp kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU / Lê Thị Việt Nga, Doãn Nguyên Minh, Bùi Thị Thu // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 153 .- Tr. 3-10 .- 658

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU trong 5 năm gần đây đạt mức tăng trưởng trung bình hàng năm là -2,63%. Mặc dù kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang thị trường này trong những tháng cuối năm 2020 tăng dần, nhưng tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả năm vẫn là -26,1%, đưa EU xuống vị trí thứ 4 về kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc suy giảm giá trị xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU trong những năm gần đây, trong đó có nguyên nhân từ các biện pháp kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ. Bài viết này sử dụng mô hình trọng lực với các số liệu cần thiết được thống kê bởi COMTRADE, WB, WTO trong giai đoạn 2000-2019 nhằm đánh giá tác động của các biện pháp kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, từ đó có thể đề xuất những giải pháp, kiến nghị để thúc đẩy xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu cho thấy các biện pháp SPS của EU thực sự có tác động làm cản trở đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, trong khi các biện pháp TBT không có tác động cản trở đến xuất khẩu.

4398 Bảo hộ sở hữu trí tuệ trong hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi / Trần Chí Thiện, Trần Nhuận Kiên // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 153 .- Tr. 19-25 .- 658

Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ có tác dụng rất lớn trong hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Vùng dân tộc thiểu số và miền núi của nước ta có tiềm năng to lớn trong thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo với các sản phẩm nông, lâm đặc sản, dược liệu cũng như du lịch sinh thái cộng đồng, trong đó nhiều sản phẩm đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ. Đáng tiếc, đã có một số hiện tượng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ nổi cộm. Vì vậy, bên cạnh việc hoàn thiện thể chế về sở hữu trí tuệ, đòi hỏi phải có các giải pháp tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ để hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Trước hết, cần tập trung hỗ trợ tạo lập tài sản trí tuệ và đăng ký quyền sở hữu trí tuệ; sau đó, tập trung vào việc quản lý và khai thác các lợi ích của tài sản trí tuệ đã được bảo hộ.

4399 Mối quan hệ của năng lực hấp thụ, tích hợp đa kênh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ / Nguyễn Phương Linh, Cao Tuấn Khanh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 153 .- Tr. 26-36 .- 658

Thị trường bán lẻ thời quan qua chứng kiến nhiều thay đổi, biến động. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ sức ép hội nhập toàn cầu và sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu và thị hiếu khách hàng đã ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng cạnh tranh cũng như kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ. Năng lực hấp thụ và năng lực tích hợp đa kênh được xem là hai trong số những năng lực quan trọng giúp các doanh nghiệp thích nghi tốt với các điều kiện và môi trường kinh doanh mới. Bài viết tập trung nghiên cứu mối quan hệ và sự ảnh hưởng của năng lực hấp thụ tới năng lực tích hợp đa kênh và mối quan hệ giữa năng lực tích hợp đa kênh đến kết quả kinh doanh gắn với khách thể nghiên cứu là các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam (DNBLVN). Trên cơ sở hệ thống hóa một số cơ sở lý luận có liên quan, xây dựng các giả thuyết nghiên cứu, đề xuất mô hình nghiên cứu và sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm định mô hình giả thuyết nghiên cứu ban đầu. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu dược thu thập từ kết quả khảo sát 201 nhà quản trị cấp trung và cấp cao của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam. Số liệu được phân tích bởi mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên cơ sở sử dụng phương pháp phân tích PLS-SEM. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự ảnh hưởng mạnh mẽ và tích cực của năng lực hấp thụ tới năng lực tích hợp đa kênh đồng thời sự thay đổi tích cực của năng lực tích hợp đa kênh giúp cải thiện đáng kể kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam.

4400 Ứng dụng thẻ điểm quản trị công ty trong đánh giá công ty cổ phần có vốn nhà nước, nghiên cứu trường hợp tại Công ty Cổ phần Quản lý Bảo trì Đường thủy Nội địa số 4 / Lưu Thị Minh Ngọc, Nguyễn Phương Mai, Đặng Thị Hương // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 153 .- Tr. 55-61 .- 658

Trong những năm gần đây, quản trị công ty trở thành một lĩnh vực được nhiều học giả và doanh nghiệp quan tâm và nghiên cứu, đặc biệt sau sự sụp đổ của các tập đoàn và ngân hàng lớn trên thế giới và Việt Nam. Nghiên cứu này vận dụng bộ tiêu chí thẻ điểm quản trị công ty tại Việt Nam (Vietnam Listed Company Awards, 2018) để đánh giá và phân tích thực trạng quản trị công ty tại Công ty Cổ phần Quản lý Bảo trì Đường thủy Nội địa số 4. Phương pháp nghiên cứu tại bàn được sử dụng với nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn công khai như website chính của công ty, sở giao dịch chứng khoán, website vietstock. Kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị công ty của công ty đạt mức căn bản, về cơ bản các tiêu chí về quản trị công ty mới dừng lại ở mức độ tuân thủ luật pháp, trong đó nhiều tiêu chí cơ bản còn chưa được thực hiện, đặc biệt các tiêu chí về công bố thông tin và tính minh bạch, trách nhiệm của hội đồng quản trị, vai trò của các bên liên quan. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, công ty cần tập trung cải thiện và điều chỉnh các hoạt động quản trị công ty theo 42 tiêu chí tuân thủ, đồng thời áp dụng thống kê quốc tế để cải thiện, nâng cao hình ảnh, uy tín và thương hiệu nhằm thu hút các nguồn đầu tư.