CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4401 Chính sách phát triển sản xuất mía đường vùng Tây Nguyên / Trần Thị Hoa Thơm // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 73 - 86 .- 658
Bài viết nghiên cứu thực trạng và ảnh hưởng của các chính sách đến phát triển sản xuất mía đường vùng Tây Nguyên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các chính sách của Chính phủ đã có những tác động nhất định thúc đẩy phát triển sản xuất mía đường vùng Tây Nguyên theo hướng sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên trong quá trình thực thi chính sách vẫn còn những hạn chế như: thiếu đồng bộ, thiếu khung pháp lý, tính khả thi thấp vì chưa thực sự gắn với thực tế; chưa có chính sách riêng cho ngành mía đường cũng như cho vùng Tây Nguyên. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số gợi ý chính sách để chính sách thực sự đi vào cuộc sống, đe lại kết quả như mong muốn. T
4402 Giải pháp nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế đới với chất lượng dịch vụ thuế điện tử tại Cục thuế tỉnh Hoà Bình / Nguyễn Đình Trọng, Đặng Thị Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 97-108 .- 658.834 2
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế khi sử dụng dịch vụ thuế điện tử. Từ đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng cho người nộp thuế, đáp ứng yêu cầu cấp thiết và từng bước hoàn thiện hệ thống thuế điện tử
4403 FDI và thất nghiệp : phân tích thực nghiệm tại các quốc gia đang phát triển / Hoàng Dương Việt Anh, Nguyễn Thành Đạt // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 109-116 .- 658
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tỷ lệ thất nghiệp của các quốc gia đang phát triển trong mẫu nghiên cứu. Nghiên cứu cũng đã cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về vai trò của FDI đến việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tại các quốc gia đang phát triển và đưa ra một số hàm ý chính sách có giá trị tham khảo
4404 Thuận lợi hóa thương mại và sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của Việt Nam / Nguyễn Anh Thu, Trần Thị Mai Thành // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 106 - 120 .- 658
Bài viết phân tích lợi ích của thực hiện thuận lợi hóa thương mại đối với sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của Việt Nam.
4405 Hoạt động nghiên cứu và triển khai của doanh nghiệp Việt Nam / Bùi Quang Tuấn, Trần Văn Hoàng, Trần Thị Hoa Thơm // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 3 - 19 .- 658
Bài viết phân tích thể chế chính sách hỗ trợ và thực trạng năng lực nghiên cứu triển khai của doanh nghiệp Việt Nam. Từ phân tích thực trạng, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách để thúc đẩy hoạt động R& D của các doanh nghiệp Việt Nam.
4406 Sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Hậu Giang / Nguyễn Thùy Trang, Võ Hồng Tú // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 20 - 28 .- 330
Bài viết phân tích thực trạng tham gia, các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia đóng góp của người dân. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và thu hút sự tham gia của người dân vào chương trình xây dựng nông thôn mới.
4407 Không gian phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế Việt Nam / Lý Đại Hùng // .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 29 - 39 .- 330
Bài viết phân tích không gian phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế Việt Nam thông qua xác định mức kết hợp tối ưu giữa tăng trưởng kinh tế và một số chỉ tiêu phát triển văn hóa, xã hội điển hình. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, với tốc độ tăng trưởng đã đạt được, Việt Nam vẫn còn không gian chính sách để có thể vừa có sự gia tăng tốc độ tăng trưởng, vừa cải thiện các chỉ tiêu về phát triển văn hóa, xã hội. Khi so sánh với các nước cùng thuộc nhóm thu nhập trung bình, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được thành tích tương đối tốt về cải thiện trình độ đổi mới, sáng tạo công nghệ. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số gợi ý chính sách về phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam.
4408 Tích tụ, tập trung ruộng đất và bất bình đẳng về thu nhập ở nông thôn Việt Nam / Trần Thị Bích // .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 40 - 49 .- 330
Bài viết đánh giá tác động của chính sách đất đai liên quan đến quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất đến bất bình đẳng ở nông thôn Việt Nam giai đoạn 2004 - 2014. Sử dụng dữ liệu điều tra mức sống dân cư năm 2004 và 2014, áp dụng các phương pháp mô phỏng và phương pháp hệ thống chỉ số, bài viết phân rã thay đổi về phân phối của thu nhập giai đoạn 2004 - 2014 ra thành các thay đổi do tác động củ tích tụ và tập trung ruộng đất, thay đổi về nhân khẩu học và các yếu tố khác.
4409 Dự báo lạm phát bằng cấu trúc kỳ hạn của lãi suất tại Việt Nam / Phạm Thế Anh, Nguyễn Thanh Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 50 - 60 .- 330
Bài viết xem xét khả năng dự báo lạm phát từ cấu trúc kỳ hạn của lãi suất bằng cách sử dụng dữ liệu lãi suất trái phiếu ở Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2019. Kết quả cho thấy, khả năng dự báo lạm phát của cấu trúc kỳ hạn của lãi suất tương đối yếu trong ngắn hạn, tuy nhiên trong dài hạn khả năng này được cải thiện. Điều này hàm ý rằng, thông tin từ cấu trúc kỳ hạn của lãi suất trong dài hạn có thể được các cơ quan hoạch định chính sách sử dụng với mục đích tham khảo. Ngoài ra, cấu trúc kỳ hạn của lãi suất danh nghĩa không chứa thông tin về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất thực kỳ vọng.
4410 Chính sách tiền tệ ở Việt Nam : dưới góc nhìn so sánh giữa quy tắc Taylor và quy tắc Mccallum / Phạm Đình Long, Nguyễn Ngọc Khánh // .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 61 - 73 .- 332.4
Sử dụng các phương pháp định lượng, so sánh phân tích, đánh giá quy tắc Taylor và quy tắc Mccallum, kết quả nghiên cứu cho thấy quy tắc Taylor không phù hợp khi đánh giá việc thực thi chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Quy tắc Mccallum mở rộng với nền kinh tế mở và ràng buộc tỷ giá hối đoái phù hợp khi đánh giá việc thực thi chính sách chính sách tiền tệ tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy: yếu tố nước ngoài giữ một vai trò tương đối lớn trong việc xác định và thực thi chính sách tiền tệ ở Việt Nam; tỷ giá hối đoái được điều tiết thông qua việc thay đổi lượng cung tiền M2.





