CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4381 Kinh nghiệm của thế giới về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển / Trần Minh Tuấn, Nguyễn Xuân Dũng // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 03-14 .- 658.3
Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, cụ thể là Hàn Quốc và Nhật Bản về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; trong nghiên cứu và phát triển. Đánh giá khái quát thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam, từ đó gợi mở một số đề xuất cho Việt Nam trong giai đoạn tới
4382 Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại và hàm ý chính sách cho Việt Nam / Nguyễn Xuân Thiên // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 15-23 .- 332
Bài viết nghiên cứu hàng rào kỹ thuật theo chuẩn mực của WTO và thực tiễn xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, đưa ra các hàm ý chính sách góp phần thúc đẩy xuất khẩu bền vững của Việt Nam
4383 Tác động của các biện pháp phi thuế quan đến xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang các nước Asean + 6 / Huỳnh Thị Diệu Linh // .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 53 - 63 .- 658
Bài viết phân tích các tác động của các biện pháp phi thế quan đến xuất khẩu hàng rau và trái cây của Việt Nam tới 15 đối tác còn lại trong Asean +6 trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019. Nghiên cứu này khẳng định kết quả các biện pháp phi thuế quan đã đề cập có tác động tiêu cực đến xuất khẩu rau quả của Việt Nam. Tuy nhiên tác động tiêu cực của các biện pháp phi thuế quan là nhỏ hơn nhiều so với biện pháp thuế quan.
4384 Ứng dụng chỉ số hài lòng khách hàng Châu Âu - nghiên cứu trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam / Nguyễn Văn Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 24-37 .- 658.834 2
Nghiên cứu tìm hiểu sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ điện thoại di động Việt Nam dựa trên mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng Châu Âu. Nghiên cứu định lượng sử dụng kỹ thuật phân tích PLS-SEM với bộ dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi có cấu trúc với 243 người dùng điện thoại di động
4385 Hiệu quả phân bổ của các doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo của Việt Nam theo cách tiếp cận bao dữ liệu / Vũ Thị Huyền Trang // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 38-48 .- 658
Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận bao dữ liệu (DEA) để ước lượng hiệu quả phân bổ của các doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2018. Đồng thời, nghiên cứu đã chia các doanh nghiệp ra thành 3 nhóm theo loại hình sở hữu và xây dựng mô hình Tobit trên toàn mẫu cũng như trên các mẫu nhỏ
4386 Tương lai nào cho Fintech tại Việt Nam? Nghiên cứu các trải nghiệm và nhu cầu của người tiêu dùng cá nhân / Nguyễn Thị Hoài Lê // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 49-58 .- 658
Bài viết cung cấp các kết quả khảo sát về đánh giá của người tiêu dùng cá nhân đối với các sản phẩm, dịch vụ; đồng thời, gợi ý một số khía cạnh mà các công ty cung ứng dịch vụ Fintech có thể hướng tới
4387 Ảnh hưởng của việc làm không phù hợp đến sự hài lòng trong công việc : trường hợp người lao động ở vùng đồng bằng sông Cửu Long / Ngô Mỹ Trân, Trần Thị Tú Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 59-72 .- 658.3
Nghiên cứu phân tích sự ảnh hưởng của việc làm không phù hợp đến sự hài lòng trong công việc của người lao động với số liệu khảo sát 1.300 người lao động trong các doanh nghiệp ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Từ đó, nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị nhằm cải thiện tình trạng việc làm không phù hợp và nâng cao sự hài lòng trong công việc người lao động
4388 Hoạt động thiết kế phát triển sản phẩm mới tại các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam và một số nước Châu Á / Nguyễn Thu Hà, Phan Chí Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 73-80 .- 658
Bài viết trình bày thực trạng phát triển sản phẩm mới trong sản xuất công nghiệp, mối quan hệ giữa các hoạt động thực hành phát triển sản phẩm mới và kết quả phát triển sản phẩm mới của các doanh nghiệp sản xuất tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc và Việt Nam. Từ đó đưa ra một số hàm ý về quản trị
4389 Giải pháp phát triển sản phẩm Ocop Việt Nam / Mai Thị Huyền, Thân Thế Hùng // .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 64 - 72 .- 658
Bài viết xem xét thực trạng phát triển sản phẩm trong chương trình mỗi xã một sản phẩm của Việt Nam, phân tích kết quả phát triển sản phẩm và chủ thể, quảng bá, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường sản phẩm, xây dựng mạng lưới đối tác, triển khai mô hình chỉ đạo điểm, huy động nguồn lực cho chương trình. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm Ocop bao gồm: phát triển kinh tế vòng tròn gắn với vùng nguyên liệu ổn định; tiêu chuẩn hóa sản phẩm; nâng cao năng lực của các bên liên quan tham gia Ocop; tăng cường xúc tiến thương mại, làm cầu nối giữa nhà cung cấp và khách hàng trên thị trường tiêu thụ sản phẩm Ocop; tăng cường quản lý; giám sát các sản phẩm Ocop; thúc đẩy chuyển đổi số trong chương trình Ocop; tăng cường công tác tuyên truyền; truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng và hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm Ocop.
4390 Ảnh hưởng của việc sử dụng giống Japonica đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ ở tỉnh An Giang : phương pháp tiếp cận ghép điểm xu hướng / Trần Quốc Nhân // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 81-88 .- 330
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của việc áp dụng giống lúa Japonica (lúa Nhật) đến hiệu quả sản xuất của nông hộ. Phương pháp phân tích chi phí-lợi nhận được áp dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất của nông hộ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp ghép điểm xu hướng để đánh giá tác động của việc sử dụng giống Japonica đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ





