CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4381 Ảnh hưởng của việc làm không phù hợp đến sự hài lòng trong công việc : trường hợp người lao động ở vùng đồng bằng sông Cửu Long / Ngô Mỹ Trân, Trần Thị Tú Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 59-72 .- 658.3
Nghiên cứu phân tích sự ảnh hưởng của việc làm không phù hợp đến sự hài lòng trong công việc của người lao động với số liệu khảo sát 1.300 người lao động trong các doanh nghiệp ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Từ đó, nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị nhằm cải thiện tình trạng việc làm không phù hợp và nâng cao sự hài lòng trong công việc người lao động
4382 Hoạt động thiết kế phát triển sản phẩm mới tại các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam và một số nước Châu Á / Nguyễn Thu Hà, Phan Chí Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 73-80 .- 658
Bài viết trình bày thực trạng phát triển sản phẩm mới trong sản xuất công nghiệp, mối quan hệ giữa các hoạt động thực hành phát triển sản phẩm mới và kết quả phát triển sản phẩm mới của các doanh nghiệp sản xuất tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc và Việt Nam. Từ đó đưa ra một số hàm ý về quản trị
4383 Giải pháp phát triển sản phẩm Ocop Việt Nam / Mai Thị Huyền, Thân Thế Hùng // .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 64 - 72 .- 658
Bài viết xem xét thực trạng phát triển sản phẩm trong chương trình mỗi xã một sản phẩm của Việt Nam, phân tích kết quả phát triển sản phẩm và chủ thể, quảng bá, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường sản phẩm, xây dựng mạng lưới đối tác, triển khai mô hình chỉ đạo điểm, huy động nguồn lực cho chương trình. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm Ocop bao gồm: phát triển kinh tế vòng tròn gắn với vùng nguyên liệu ổn định; tiêu chuẩn hóa sản phẩm; nâng cao năng lực của các bên liên quan tham gia Ocop; tăng cường xúc tiến thương mại, làm cầu nối giữa nhà cung cấp và khách hàng trên thị trường tiêu thụ sản phẩm Ocop; tăng cường quản lý; giám sát các sản phẩm Ocop; thúc đẩy chuyển đổi số trong chương trình Ocop; tăng cường công tác tuyên truyền; truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng và hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm Ocop.
4384 Ảnh hưởng của việc sử dụng giống Japonica đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ ở tỉnh An Giang : phương pháp tiếp cận ghép điểm xu hướng / Trần Quốc Nhân // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 81-88 .- 330
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của việc áp dụng giống lúa Japonica (lúa Nhật) đến hiệu quả sản xuất của nông hộ. Phương pháp phân tích chi phí-lợi nhận được áp dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất của nông hộ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp ghép điểm xu hướng để đánh giá tác động của việc sử dụng giống Japonica đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ
4385 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long / Nguyễn Lan Duyên, Cao Văn Hơn // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 89-96 .- 332.024
Bài viết sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để nghiên cứu tác động của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả tài chính trong sản xuất lúa của nông hộ ở đồng bằng Sông Cửu Long. Từ đó, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho nông hộ trong vùng khảo sát thông qua tiết giảm chi phí sản xuất, nâng cao trình độ học vấn cho nông dân
4386 Chính sách phát triển sản xuất mía đường vùng Tây Nguyên / Trần Thị Hoa Thơm // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 73 - 86 .- 658
Bài viết nghiên cứu thực trạng và ảnh hưởng của các chính sách đến phát triển sản xuất mía đường vùng Tây Nguyên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các chính sách của Chính phủ đã có những tác động nhất định thúc đẩy phát triển sản xuất mía đường vùng Tây Nguyên theo hướng sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên trong quá trình thực thi chính sách vẫn còn những hạn chế như: thiếu đồng bộ, thiếu khung pháp lý, tính khả thi thấp vì chưa thực sự gắn với thực tế; chưa có chính sách riêng cho ngành mía đường cũng như cho vùng Tây Nguyên. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số gợi ý chính sách để chính sách thực sự đi vào cuộc sống, đe lại kết quả như mong muốn. T
4387 Giải pháp nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế đới với chất lượng dịch vụ thuế điện tử tại Cục thuế tỉnh Hoà Bình / Nguyễn Đình Trọng, Đặng Thị Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 97-108 .- 658.834 2
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế khi sử dụng dịch vụ thuế điện tử. Từ đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng cho người nộp thuế, đáp ứng yêu cầu cấp thiết và từng bước hoàn thiện hệ thống thuế điện tử
4388 FDI và thất nghiệp : phân tích thực nghiệm tại các quốc gia đang phát triển / Hoàng Dương Việt Anh, Nguyễn Thành Đạt // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 109-116 .- 658
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tỷ lệ thất nghiệp của các quốc gia đang phát triển trong mẫu nghiên cứu. Nghiên cứu cũng đã cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về vai trò của FDI đến việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tại các quốc gia đang phát triển và đưa ra một số hàm ý chính sách có giá trị tham khảo
4389 Thuận lợi hóa thương mại và sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của Việt Nam / Nguyễn Anh Thu, Trần Thị Mai Thành // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 106 - 120 .- 658
Bài viết phân tích lợi ích của thực hiện thuận lợi hóa thương mại đối với sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của Việt Nam.
4390 Hoạt động nghiên cứu và triển khai của doanh nghiệp Việt Nam / Bùi Quang Tuấn, Trần Văn Hoàng, Trần Thị Hoa Thơm // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 3 - 19 .- 658
Bài viết phân tích thể chế chính sách hỗ trợ và thực trạng năng lực nghiên cứu triển khai của doanh nghiệp Việt Nam. Từ phân tích thực trạng, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách để thúc đẩy hoạt động R& D của các doanh nghiệp Việt Nam.




