CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4371 Sự hoài nghi tuyên bố tốt cho sức khỏe ở người tiêu dùng trong ngành thực phẩm: Các tiền tố và hệ quả / Nguyễn Hoàng Sinh, Luân Phúc Cường, Phùng Quốc Thăng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 23-43 .- 658

Tuyên bố tốt cho sức khỏe đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất. Tuy vậy, đặc tính tín nhiệm của dạng tuyên bố này khiến người tiêu dùng nhìn nhận với sự hoài nghi nhất định. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định và đo lường các tiền tố tác động đến sự hoài nghi đối với tuyên bố tốt cho sức khỏe ảnh hưởng hành vi người tiêu dùng trong ngành thực phẩm. Nghiên cứu khảo sát trực tuyến 512 người tiêu dùng Việt Nam, thông qua phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả cho thấy sự hoài nghi tuyên bố tốt cho sức khỏe chịu tác động từ bốn tiền tố của mô hình nghiên cứu. Trong đó, hai nhân tố thuộc đặc điểm tính cách: tính đa nghi và lòng tự trọng tiêu cực, hai nhân tố thuộc yếu tố tình huống: nhận thức an toàn thực phẩm và kiến thức thị trường. Mặc dù vậy, khác với kỳ vọng ban đầu, dữ liệu thống kê cho thấy kiến thức thị trường có tác động tiêu cực đến sự hoài nghi. Ngoài ra, ảnh hưởng của lòng tự trọng tích cực là không đáng kể. Kết quả cũng cho thấy mối quan hệ giữa sự hoài nghi và hành vi người tiêu dùng có sự liên kết.

4372 Rủi ro địa chính trị và nguy cơ mất khả năng thanh toán : bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp ở Đông Nam Á / Trần Phương Thảo, Lê Anh Tuấn // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 66-84 .- 658

Bài báo này xem xét ảnh hưởng của rủi ro địa chính trị đối với nguy cơ mất khả năng thanh toán của các doanh nghiệp ở 4 quốc gia thuộc khu vực ASEAN. Sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 13.587 quan sát từ năm 1995 đến năm 2018, chúng tôi thấy rằng rủi ro địa chính trị có mối quan hệ cùng chiều với nguy cơ mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu thì khá chắn chắn với nhiều phương pháp ước lượng như mô hình tác động cố định và mô hình hồi quy GMM. Phân tích sâu hơn cho thấy tác động của rủi ro địa chính trị đối với nguy cơ mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp nghiêm trọng hơn đối với các doanh nghiệp sản xuất. Tuy nhiên, các công ty nắm giữ nhiều tiền mặt có thể giảm thiểu tác động tiêu cực này tốt hơn.

4373 Những vấn đề đặt ra trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước / Nguyễn Minh Tân // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 763 .- Tr. 5-8 .- 332.1

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII nêu rõ, đổi mới phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo hướng bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, phù hợp với trình độ phát triển nền kinh tế; bảo đảm tính thống nhất của nền tài chính quốc gia, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước, phát huy tính chủ động sáng tạo của địa phương và các ngành trong việc quản lý ngân sách đã được phân cấp… Để hiểu rõ hơn về chủ trương trên, bài viết khái quát thực trạng phân cấp quản lý ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020, những tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất một số kiến nghị trong giai đoạn tiếp theo.

4374 Cung cấp giải pháp thiết bị laser-photonics trong nghiên cứu môi trường / Nguyễn Tất Thành // Vật lý ngày nay .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 26-29 .- 330

Công ty TNHH Atek Việt Nam cung cấp giải pháp thiết bị và linh kiện bao gồm nguồn laser, linh kiện quang học, quang phổ , kính hiển vi, camera, phân tích vật liệu, chế tạo vật liệu cho thị trường nghiên cứu, giáo dục, y dược, quốc phòng, an ninh và công nghiệp tại thị trường Việt Nam. Công ty phối hợp chặt chẽ với các hàng sản xuất hàng đầu thế giới để cung cấp và chuyển giao thiết bị và linh kiện có công nghệ tân tiến nhất. Với chiến lược kinh doanh lâu dài, chúng tôi làm việc nỗ lực và mang lại giá trị hài lòng cho khách hàng.

4375 Sinh kế của cư dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu : những vấn đề lý luận và thực tiễn / Lý Hoàng Mai // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 74 - 83 .- 330

Bài viết đưa ra các luận chứng khoa học liên quan đến biến đổi khí hậu, sinh kế ven biển; phân tích những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với sinh kế ven biển trên các góc độ: nguồn lực sinh tế, hoạt động sinh kế và kết quả sinh kế. Qua đó, bài viết gợi ý một số giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho người dân ven biển Việt Nam.

4376 Đánh giá ưu đãi của Nhà nước cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Việt Nam : nghiên cứu định tính từ góc nhìn doanh nghiệp / Dương Thị Thanh Thủy // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 84 - 99 .- 658

Bài viết đánh giá các loại hình ưu đãi của Nhà nước cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Việt Nam bằng phương pháp phân tích định tính sử dụng công cụ phỏng vấn sâu bán cấu trúc thực hiện với mười lăm doanh nghiệp tại Hà Hội.

4377 Phát triển đội ngũ quản lý, lãnh đạo tại các doanh nghiệp Nhà nước : thu hút và trọng dụng nhân tài / Vũ Tuấn Hưng, Nguyễn Xuân Bắc // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 3 - 10 .- 658

Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cấp quản lý, lãnh đạo chủ chốt trong các doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng, bảo đảm đội ngũ này có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Trong giai đoạn cách mạng công nghiệp lần thứ tư hiện nay, để phát triển kinh tế trong doanh nghiệp nhà nước, cần phải có các chính sách, thu hút, trọng dụng nhân tài cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý. Đây là điều kiện quan trọng để giúp kinh tế của nước ta sớm hoàn thành mục tiêu trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030 và trở thành nước công nghiệp hiện đại tầm nhìn đến năm 2045.

4378 Tác động điều chỉnh của trí tuệ cảm xúc lên mối quan hệ giữa áp lực và sự sáng tạo cá nhân trong lĩnh vực giáo dục / Nhâm Phong Tuân, Nguyễn Như Ngọc // .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 11 - 23 .- 658

Bài viết trình bày về mối quan hệ của hai loại áp lực: áp lực về yêu cầu công việc và áp lực về thời gian với sự sáng tạo cá nhân; đồng thời nghiên cứu tác động điều chỉnh của mối quan hệ giữa hai loại áp lực với sự sáng tạo có hình chữ U ngược. Nói cách khác sự sáng tạo đạt được cao nhất khi cá nhân nhận được áp lực vừa phải từ công việc. Ngoài ra mối quan hệ trên ít biến thiên hơn giữa những cá nhân có khả năng trí tuệ cảm xúc cao khi so sánh với những cá nhân có khả năng trí tuệ cảm xúc cao khi so sánh với những cá nhân có trí tuệ cảm xúc thấp từ đó đưa ra một số hàm ý cho lĩnh vực giáo dục.

4379 Tác động của vốn chủ sở hữu đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Phạm Thị Kiều Khanh, Phạm Thị Bích Duyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 24 - 34 .- 658

Bài viết nghiên cứu tác động của vốn chủ sở hữu đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tác giả sử biến bình phương tỷ lệ vốn chủ sở hữu và phát hiện ra rằng rủi ro tín dụng của các ngân hàng có mối quan hệ phi tuyến tính với tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam đã được niêm yết trên thị trường chứng khoán, sự tăng vốn sẽ có tác động mạnh mẽ hơn làm giảm rủi ro tín dụng so với các ngân hàng khác.

4380 Phát triển mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi nhằm gia tăng lựa chọn mua của khách hàng trong xu hướng bán lẻ hiện đại / Huỳnh Thị Thu Sương // .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 35 - 44 .- 658

Bài viết đánh giá việc vận dụng và phát triển mô hình chuỗi bán lẻ để đo mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc lựa chọn các chuỗi cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc lựa chọn mua tại chuỗi cửa hàng tiện lợi có ảnh hưởng mạnh đến việc tồn tại và phát triển mô hình chuỗi hiện đại này; có 6 nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua qua mô hình chuỗi bán lẻ bao gồm: sự tiện lợi, hình ảnh thương hiệu, sản phẩm, giá cả, nhân viên phục vụ, truyền thông chiêu thị, trong đó nhân tố có tác động mạnh nhất đến hành vi lựa chọn chính là sự tiện lợi. Từ kết quả đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị.