CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4371 Tác động điều chỉnh của trí tuệ cảm xúc lên mối quan hệ giữa áp lực và sự sáng tạo cá nhân trong lĩnh vực giáo dục / Nhâm Phong Tuân, Nguyễn Như Ngọc // .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 11 - 23 .- 658
Bài viết trình bày về mối quan hệ của hai loại áp lực: áp lực về yêu cầu công việc và áp lực về thời gian với sự sáng tạo cá nhân; đồng thời nghiên cứu tác động điều chỉnh của mối quan hệ giữa hai loại áp lực với sự sáng tạo có hình chữ U ngược. Nói cách khác sự sáng tạo đạt được cao nhất khi cá nhân nhận được áp lực vừa phải từ công việc. Ngoài ra mối quan hệ trên ít biến thiên hơn giữa những cá nhân có khả năng trí tuệ cảm xúc cao khi so sánh với những cá nhân có khả năng trí tuệ cảm xúc cao khi so sánh với những cá nhân có trí tuệ cảm xúc thấp từ đó đưa ra một số hàm ý cho lĩnh vực giáo dục.
4372 Tác động của vốn chủ sở hữu đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Phạm Thị Kiều Khanh, Phạm Thị Bích Duyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 24 - 34 .- 658
Bài viết nghiên cứu tác động của vốn chủ sở hữu đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tác giả sử biến bình phương tỷ lệ vốn chủ sở hữu và phát hiện ra rằng rủi ro tín dụng của các ngân hàng có mối quan hệ phi tuyến tính với tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam đã được niêm yết trên thị trường chứng khoán, sự tăng vốn sẽ có tác động mạnh mẽ hơn làm giảm rủi ro tín dụng so với các ngân hàng khác.
4373 Phát triển mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi nhằm gia tăng lựa chọn mua của khách hàng trong xu hướng bán lẻ hiện đại / Huỳnh Thị Thu Sương // .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 35 - 44 .- 658
Bài viết đánh giá việc vận dụng và phát triển mô hình chuỗi bán lẻ để đo mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc lựa chọn các chuỗi cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc lựa chọn mua tại chuỗi cửa hàng tiện lợi có ảnh hưởng mạnh đến việc tồn tại và phát triển mô hình chuỗi hiện đại này; có 6 nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua qua mô hình chuỗi bán lẻ bao gồm: sự tiện lợi, hình ảnh thương hiệu, sản phẩm, giá cả, nhân viên phục vụ, truyền thông chiêu thị, trong đó nhân tố có tác động mạnh nhất đến hành vi lựa chọn chính là sự tiện lợi. Từ kết quả đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị.
4374 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu trà trái mãng cầu xiêm Vĩnh Phát Tiền Giang / Nguyễn Phan Thu Hằng, Bùi Thảo Ly // .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 45 - 52 .- 658
Nghiên cứu xác định và đo lường thông qua đánh giá của người tiêu dùng các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu trà trái mãng cầu xiêm Vĩnh Phát - một trong hai nhãn hiệu sản phẩm thế mạnh của huyện Tân Phú Đông tỉnh Tiền Giang. Từ đó, nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm củng cố, nâng cao giá trị thương hiệu và mở rộng thị phần trà trái mãng cầu xiêm tại Việt Nam và xuất khẩu sang các nước.
4375 Kinh nghiệm của thế giới về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển / Trần Minh Tuấn, Nguyễn Xuân Dũng // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 03-14 .- 658.3
Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, cụ thể là Hàn Quốc và Nhật Bản về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; trong nghiên cứu và phát triển. Đánh giá khái quát thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam, từ đó gợi mở một số đề xuất cho Việt Nam trong giai đoạn tới
4376 Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại và hàm ý chính sách cho Việt Nam / Nguyễn Xuân Thiên // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 15-23 .- 332
Bài viết nghiên cứu hàng rào kỹ thuật theo chuẩn mực của WTO và thực tiễn xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, đưa ra các hàm ý chính sách góp phần thúc đẩy xuất khẩu bền vững của Việt Nam
4377 Tác động của các biện pháp phi thuế quan đến xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang các nước Asean + 6 / Huỳnh Thị Diệu Linh // .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 53 - 63 .- 658
Bài viết phân tích các tác động của các biện pháp phi thế quan đến xuất khẩu hàng rau và trái cây của Việt Nam tới 15 đối tác còn lại trong Asean +6 trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019. Nghiên cứu này khẳng định kết quả các biện pháp phi thuế quan đã đề cập có tác động tiêu cực đến xuất khẩu rau quả của Việt Nam. Tuy nhiên tác động tiêu cực của các biện pháp phi thuế quan là nhỏ hơn nhiều so với biện pháp thuế quan.
4378 Ứng dụng chỉ số hài lòng khách hàng Châu Âu - nghiên cứu trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam / Nguyễn Văn Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 24-37 .- 658.834 2
Nghiên cứu tìm hiểu sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ điện thoại di động Việt Nam dựa trên mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng Châu Âu. Nghiên cứu định lượng sử dụng kỹ thuật phân tích PLS-SEM với bộ dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi có cấu trúc với 243 người dùng điện thoại di động
4379 Hiệu quả phân bổ của các doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo của Việt Nam theo cách tiếp cận bao dữ liệu / Vũ Thị Huyền Trang // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 38-48 .- 658
Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận bao dữ liệu (DEA) để ước lượng hiệu quả phân bổ của các doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2018. Đồng thời, nghiên cứu đã chia các doanh nghiệp ra thành 3 nhóm theo loại hình sở hữu và xây dựng mô hình Tobit trên toàn mẫu cũng như trên các mẫu nhỏ
4380 Tương lai nào cho Fintech tại Việt Nam? Nghiên cứu các trải nghiệm và nhu cầu của người tiêu dùng cá nhân / Nguyễn Thị Hoài Lê // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 514 .- Tr. 49-58 .- 658
Bài viết cung cấp các kết quả khảo sát về đánh giá của người tiêu dùng cá nhân đối với các sản phẩm, dịch vụ; đồng thời, gợi ý một số khía cạnh mà các công ty cung ứng dịch vụ Fintech có thể hướng tới




