CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4361 Ảnh hưởng của hệ thống thông tin đến lợi thế cạnh tranh của các công ty giao nhận hàng xuất nhập khẩu và đại lý hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thanh Hùng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 36-52 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu này là kiểm tra mối quan hệ giữa năng lực hệ thống thông tin, ứng dụng hệ thống thông tin với lợi thế cạnh tranh của các công ty giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và đại lý hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này bắt nguồn từ thực trạng chậm chạp của thủ tục hải quan, hệ thống quan liêu bàn giấy và quá trình xử lý chứng từ dài dòng tại các công ty cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và đại lý khai thuê hải quan. Hiện trạng này được quy cho thiếu năng lực hệ thống thông tin, ít vận dụng hệ thống thông tin. Dữ liệu được thu thập từ mẫu nghiên cứu gồm 501 công ty giao nhận và đại lý hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu định lượng chỉ ra rằng có sự tương quan chặt chẽ giữa năng lực hệ thống thông tin, vận dụng hệ thống thông tin với lợi thế cạnh tranh của các công ty này. Nghiên cứu đề xuất các công ty giao nhận và đại lý hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh cần vận dụng hệ thống thông tin nhanh hơn và sâu hơn nữa để gia tăng chất lượng dịch vụ logistics, cải thiện hoạt động, đặc biệt trong các lãnh vực xử lý chứng từ, kho vận và hiện trường.
4362 Tiền tố và kết quả của sự gắn kết của nhân viên với thương hiệu công ty / Kiều Anh Tài, Trần Khải Hoàn // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 5-22 .- 658
Nghiên cứu này nhằm mục đích xem xét ảnh hưởng của các khía cạnh xây dựng thương hiệu nội bộ đến sự gắn kết của nhân viên với thương hiệu công ty và cuối cùng đến sự trung thành, sự truyền miệng tích cực và hiệu quả công việc liên quan đến thương hiệu công ty. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách khảo sát với các nhân viên trực tiếp cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp dịch vụ tại thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu sau khi sàng lọc gồm 300 mẫu được dùng phân tích PLS-SEM. Kết quả phân tích cho thấy hai trong số ba khía cạnh của xây dựng thương hiệu nội bộ là truyền thông thương hiệu và thương hiệu dẫn đầu có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến sự gắn kết của nhân viên với thương hiệu công ty. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự gắn kết của nhân viên với thương hiệu công ty có tác động tích cực đáng kể đến sự trung thành của nhân viên, sự truyền miệng tích cực và hiệu quả công việc liên quan đến thương hiệu công ty.
4363 Tác động của rủi ro cảm nhận đến sự hài lòng và ý định quay trở lại điểm đến Lâm Đồng của khách du lịch / Nguyễn Viết Bằng, Lữ Bá Văn // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 44-65 .- 658
Bài viết nhằm xác định và đo lường tác động của các thành phần rủi ro cảm nhận đến sự hài lòng và ý định quay trở lại điểm đến Lâm Đồng của khách du lịch. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát 473 khách du lịch tại Lâm Đồng. Kết quả nghiên cứu đã tìm thấy mối quan hệ giữa rủi ro cảm nhận, sự hài lòng và ý định quay trở cho trường hợp nghiên cứu du lịch Lâm Đồng. Thêm vào đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy khách du lịch nữ và khách du lịch nội địa cảm nhận rủi ro nhiều hơn khách du lịch nam và khách du lịch quốc tế. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng có một số hạn chế nhất định: (i) nghiên cứu chỉ thực hiện tại Lâm Đồng, (ii), nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
4364 Sự hoài nghi tuyên bố tốt cho sức khỏe ở người tiêu dùng trong ngành thực phẩm: Các tiền tố và hệ quả / Nguyễn Hoàng Sinh, Luân Phúc Cường, Phùng Quốc Thăng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 23-43 .- 658
Tuyên bố tốt cho sức khỏe đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất. Tuy vậy, đặc tính tín nhiệm của dạng tuyên bố này khiến người tiêu dùng nhìn nhận với sự hoài nghi nhất định. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định và đo lường các tiền tố tác động đến sự hoài nghi đối với tuyên bố tốt cho sức khỏe ảnh hưởng hành vi người tiêu dùng trong ngành thực phẩm. Nghiên cứu khảo sát trực tuyến 512 người tiêu dùng Việt Nam, thông qua phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả cho thấy sự hoài nghi tuyên bố tốt cho sức khỏe chịu tác động từ bốn tiền tố của mô hình nghiên cứu. Trong đó, hai nhân tố thuộc đặc điểm tính cách: tính đa nghi và lòng tự trọng tiêu cực, hai nhân tố thuộc yếu tố tình huống: nhận thức an toàn thực phẩm và kiến thức thị trường. Mặc dù vậy, khác với kỳ vọng ban đầu, dữ liệu thống kê cho thấy kiến thức thị trường có tác động tiêu cực đến sự hoài nghi. Ngoài ra, ảnh hưởng của lòng tự trọng tích cực là không đáng kể. Kết quả cũng cho thấy mối quan hệ giữa sự hoài nghi và hành vi người tiêu dùng có sự liên kết.
4365 Rủi ro địa chính trị và nguy cơ mất khả năng thanh toán : bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp ở Đông Nam Á / Trần Phương Thảo, Lê Anh Tuấn // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 66-84 .- 658
Bài báo này xem xét ảnh hưởng của rủi ro địa chính trị đối với nguy cơ mất khả năng thanh toán của các doanh nghiệp ở 4 quốc gia thuộc khu vực ASEAN. Sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 13.587 quan sát từ năm 1995 đến năm 2018, chúng tôi thấy rằng rủi ro địa chính trị có mối quan hệ cùng chiều với nguy cơ mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu thì khá chắn chắn với nhiều phương pháp ước lượng như mô hình tác động cố định và mô hình hồi quy GMM. Phân tích sâu hơn cho thấy tác động của rủi ro địa chính trị đối với nguy cơ mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp nghiêm trọng hơn đối với các doanh nghiệp sản xuất. Tuy nhiên, các công ty nắm giữ nhiều tiền mặt có thể giảm thiểu tác động tiêu cực này tốt hơn.
4366 Những vấn đề đặt ra trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước / Nguyễn Minh Tân // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 763 .- Tr. 5-8 .- 332.1
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII nêu rõ, đổi mới phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo hướng bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, phù hợp với trình độ phát triển nền kinh tế; bảo đảm tính thống nhất của nền tài chính quốc gia, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước, phát huy tính chủ động sáng tạo của địa phương và các ngành trong việc quản lý ngân sách đã được phân cấp… Để hiểu rõ hơn về chủ trương trên, bài viết khái quát thực trạng phân cấp quản lý ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020, những tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất một số kiến nghị trong giai đoạn tiếp theo.
4367 Cung cấp giải pháp thiết bị laser-photonics trong nghiên cứu môi trường / Nguyễn Tất Thành // Vật lý ngày nay .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 26-29 .- 330
Công ty TNHH Atek Việt Nam cung cấp giải pháp thiết bị và linh kiện bao gồm nguồn laser, linh kiện quang học, quang phổ , kính hiển vi, camera, phân tích vật liệu, chế tạo vật liệu cho thị trường nghiên cứu, giáo dục, y dược, quốc phòng, an ninh và công nghiệp tại thị trường Việt Nam. Công ty phối hợp chặt chẽ với các hàng sản xuất hàng đầu thế giới để cung cấp và chuyển giao thiết bị và linh kiện có công nghệ tân tiến nhất. Với chiến lược kinh doanh lâu dài, chúng tôi làm việc nỗ lực và mang lại giá trị hài lòng cho khách hàng.
4368 Sinh kế của cư dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu : những vấn đề lý luận và thực tiễn / Lý Hoàng Mai // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 74 - 83 .- 330
Bài viết đưa ra các luận chứng khoa học liên quan đến biến đổi khí hậu, sinh kế ven biển; phân tích những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với sinh kế ven biển trên các góc độ: nguồn lực sinh tế, hoạt động sinh kế và kết quả sinh kế. Qua đó, bài viết gợi ý một số giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho người dân ven biển Việt Nam.
4369 Đánh giá ưu đãi của Nhà nước cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Việt Nam : nghiên cứu định tính từ góc nhìn doanh nghiệp / Dương Thị Thanh Thủy // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 84 - 99 .- 658
Bài viết đánh giá các loại hình ưu đãi của Nhà nước cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Việt Nam bằng phương pháp phân tích định tính sử dụng công cụ phỏng vấn sâu bán cấu trúc thực hiện với mười lăm doanh nghiệp tại Hà Hội.
4370 Phát triển đội ngũ quản lý, lãnh đạo tại các doanh nghiệp Nhà nước : thu hút và trọng dụng nhân tài / Vũ Tuấn Hưng, Nguyễn Xuân Bắc // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 517 .- Tr. 3 - 10 .- 658
Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cấp quản lý, lãnh đạo chủ chốt trong các doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng, bảo đảm đội ngũ này có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Trong giai đoạn cách mạng công nghiệp lần thứ tư hiện nay, để phát triển kinh tế trong doanh nghiệp nhà nước, cần phải có các chính sách, thu hút, trọng dụng nhân tài cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý. Đây là điều kiện quan trọng để giúp kinh tế của nước ta sớm hoàn thành mục tiêu trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030 và trở thành nước công nghiệp hiện đại tầm nhìn đến năm 2045.




