CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4351 Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách quốc phòng cho đầu tư xây dựng cơ bản / Thái Doãn Hạnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 213 .- Tr. 10-14 .- 332.169

Mỗi giai đoạn khác nhau, mỗi quốc gia khác nhau có những biểu hiện khác nhau về nhận thức và nội dung chi ngân sách quốc phòng. Bài viết sẽ đi sâu tìm hiểu rõ hơn về những nguyên tắc, nhân tố, giai đoạn cụ thể trong chi ngân sách quốc phòng hiện nay

4352 Rào cản của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc áp dụng thương mại điện tử tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hay, Đặng Thái Bình // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 213 .- Tr. 29-35 .- 658

Thông qua khảo sát 650 doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, bài viết tập trung phân tích và đánh giá các rào cản chính trong việc áp dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

4354 Tiêu dùng bền vững tại Việt Nam - bối cảnh và khung nghiên cứu đề xuất / Lưu Thị Minh Ngọc, Nguyễn Phương Mai // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 213 .- Tr. 54-59 .- 658

Dựa trên tổng quan thực trạng phát triển bền vững và tiêu dùng bền vững trên thế giới và Việt Nam, bài viết đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng bền vững tại Việt Nam.

4355 Nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam thực trạng và giải pháp / Vũ Ngọc Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 213 .- Tr. 68-72 .- 332.109597

Tác giả phân tích bức tranh nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam để có cái nhìn tổng quan nhằm đưa ra một số giải pháp xử lý nợ xấu trên giác độ quản lý vĩ mô

4356 Phục hồi xanh do tác động của covid-19 trên thế giới cơ hội và thách thức đối với Việt Nam / Hoàng Thị Phương Lan, Hà Minh Tâm // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 213 .- Tr. 77-85 .- 330

Dựa trên các kết quả nghiên cứu mang tính học thuật cao, phân tích thực tiễn xây dựng kế hoạch phục hồi xanh trên thế giới, tác giả phân tích, đánh giá các cơ hội, thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam khi xu hướng phục hồi xanh đang được thực thi rộng rãi trên thế giới

4357 Sự phát triển của thị trường tài chính và thị trường chứng khoán lên tăng trưởng kinh tế nghiên cứu trường hợp tại các nước Asean6 / Nguyễn Văn Chiến // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 213 .- Tr. 86-90 .- 332.024

Bài viết nghiên cứu tại các nước Asean6 từ năm 2000 tới năm 2019, sử dụng dữ liệu bảng cân bằng, kết quả khẳng định sự phát triển của thị trường tài chính và thị trường chứng khoán không có mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế, nhưng tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa chi tiêu ngân sách và tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp để cải thiện tăng trưởng kinh tế tại Asean6

4358 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Xuân Điền, Nguyễn Huy Khánh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 213 .- Tr. 91-96 .- 658

Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay, đồng thời nêu kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số nước trên thế giới từ đó rút ra một số bài học cho Việt Nam

4359 Nhà quản lý thiếu kiên nhẫn và những ảnh hưởng đến hoạt động vay nợ của doanh nghiệp / Kim Hương Trang // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 518 .- Tr. 112 - 120 .- 658

Bài viết đánh giá các loại hình ưu đãi của Nhà nước cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Việt Nam bằng phương pháp phân tích định tính sử dụng công cụ phỏng vấn sâu bán cấu trúc thực hiện với mười lăm doanh nghiệp tại Hà Hội.

4360 Phân tích mối quan hệ giữa kinh tế ngầm và nợ công của Việt Nam / Phan Thị Hằng Nga // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 215 .- Tr. 5 - 8 .- 330

Bài viết nghiên cứu tác động của kinh tế ngầm đến công nợ của Việt Nam giai đoạn 1991 - 2017, tác giả sử dụng phương pháp phân tích, so sánh mô tả để làm rõ mục tiêu nghiên cứu, dữ liệu thu thập từ IFM và Tổng cục Thống kê. Kết quả phân tích cho thấy quy mô kinh tế ngầm của Việt Nam đã giảm dần từ năm 1991 là 21,3% đến năm 2017 là 12,5% trê, GDP. Kết quả này cho thấy, Việt Nam đã có những chính sách phù hợp trong việc kiểm soát các hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ .