CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4021 Tác động của quản lý tri thức tới đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam / Phan Đăng Sơn, Nguyễn Duy Thành, Lê Đồng Duy Trung // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 216 .- Tr. 42-49 .- 658
Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá mối quan hệ giữa quản lý tri thức và đổi mới tại 255 doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam. Kết quả cho tháy, QLTT có tác động tích cực đến sự đổi mới trong các doanh nghiệp xã hội ở VN. Nghiên cứu cũng cho thấy các biến kiểm soát như quy mô lao động, vùng miền cũng tác động đến đổi mới trong các DNXH.
4022 Quản lý thu ngân sách Nhà nước của hải quan Việt Nam trong thời đại công nghệ 4.0 / Trần Nguyễn Khánh Hải, Nguyễn Thị Huyền // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 216 .- Tr. 54-55,60 .- 332.1
Nghiên cứu mục tiêu, phân tích thực trạng quản lý thu ngân sách NN của hải quan Việt Nam, trong thời đại công nghệ 4.0: phương pháp thu thập số liệu thứ cấp; phương pháp phân tích so sánh; phương pháp thu thập thông tin; phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu này. Từ thực trạng, nghiên cứu này cũng đưa ra những gợi ý, kiến nghị đến các nhà hoạch định chính sách nhằm nâng cao quản lý thu NSNN của ngành hải quan trong thười đại công nghệ 4.0.
4023 Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị trong các trường Đại học Công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam / Bùi Thị Trúc Quy, Lê Quốc Diễm // .- 2021 .- Số 216 .- Tr. 64-67 .- 658
Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vận dụng KYQT trong các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam, là nguồn thông tin cần thiết để nhà trường thiết kế và vận dụng KTQT, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và sự phát triển của nhà trường.
4024 Hoàn thiện thể chế thúc đẩy liên kết vùng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam / Đỗ Phú Trần Tình, Nguyễn Văn Nên // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 523 .- Tr. 03-18 .- 330
Bài viết đánh giá thể chế liên kết tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam dựa trên ba trụ cột: hệ thống pháp luật, chính sách điều chỉnh; bộ máy thực thi các hệ thống pháp luật, chính sách; cơ chế, cách thức thực thi. Nghiên cứu cũng đã đề xuất các giải pháp và phương án để hoàn thiện thể chế liên kết vùng tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đây chính là cơ sở nền tảng để thúc đẩy liên kết vùng nhằm nâng cao năng lực của Vùng trong thời gian tới.
4025 Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tới thu nhập của nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh biến đổi khí hậu / Tạ Phúc Đường // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 523 .- Tr. 19-26 .- 330
Nghiên cứu đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp và tác động quá trình chuyển dịch này đối với tình trạng kinh tế của các nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng dữ liệu bảng được trích xuất từ bộ số liệu điều tra mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê các năm 2016 và 2018.
4026 Ảnh hưởng của xuất khẩu tới năng suất của doanh nghiệp chế biến, chế tạo Việt Nam / Nguyễn Thị Ánh Tuyết // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 523 .- Tr. 38-46 .- 658
Bài viết xem xét ảnh hưởng của xuất khẩu đến năng suất của doanh nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam theo lý thuyết học hỏi thông qua xuất khẩu giai đoạn 2010-2015. Sử dụng mô hình tác động cố định FE, kết quả nghiên cứu cho thấy, xuất khẩu có tác động tích cực đối với năng suất của doanh nghiệp, có sự khác biệt giữa năm đầu tiên tham gia xuất khẩu so với các năm khác.
4027 Tác động của văn hóa chia sẻ tri thức tới quản lý tri thức trong các doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam / Phan Băng Sơn // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 217 .- Tr. 26-31 .- 658
Bài viết đánh giá tác động của văn hóa chia sẻ tri thức tới quản lý tri thức tại 255 doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam. Kết quả ước lượng cho thấy, văn hóa chia sẻ tri thức có tác động tích cực tới quản lý tri thức. Đồng thời, quy mô của các doanh nghiệp (tính theo số lao động), địa bàn hoạt động cũng tác động tích cực tới quản lý tri thức của doanh nghiệp xã hội.
4028 Thuận lợi hoá thương mại và sự tham gia vào thương mại quốc tế của doanh nghiệp vừa và nhỏ của ASEAN / Trần Thị Mai Thành // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 523 .- Tr. 47-61 .- 330
Nghiên cứu phân tích vai trò của thuận lợi hoá thương mại trong thúc đẩy doanh nghiệp vừa và nhỏ của ASEAN tham gia vào thương mại quốc tế dựa trên cơ sở dữ liệu của ASEAN, kết quả điều tra doanh nghiệp của Ngân hàng thế giới và cơ sở dữ liệu điều tra toàn cầu của Liên hiệp quốc về thuận lợi hoá thương mại và bền vững.
4029 Di chuyển lao động chất lượng cao tại ASEAN / Lê Mỹ Hương, Trần Thị Ngọc Quyên, Vũ Đăng Định // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 523 .- Tr. 62-76 .- 330
Bài viết phân tích thực trạng di chuyển nguồn lao động chất lượng cao tại các thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. Bài viết gợi ý một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho những phân tích tiếp theo về thực tiễn triễn khai các chính sách di chuyển nguồn lao động tại một số lĩnh vực của Việt Nam theo cam kết hội nhập khu vực.
4030 Ảnh hưởng của cấu trúc vốn và đặc điểm của hội đồng quản trị tới hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đỗ Thị Vân Trang, Trần Ngọc Mai, Phan Thuỳ Dương // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 523 .- Tr. 77-88 .- 332.6322
Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của 50 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2009-2019. Bài viết đưa ra những khuyến nghị, đề xuất đối với các bên liên quan như các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước và các công ty kiểm toán.





