CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4001 Kinh nghiệm xây dựng Trung tâm đổi mới sáng tạo / Nguyễn Việt Đức // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 18(579) .- Tr. 17-21 .- 658

Trình bày một số trung tâm đổi mới sáng tạo xuất hiện và phát triển ở các nước; Thực tế mô hình sở hữu, vận hành và chức năng của các Trung tâm đổi mới sáng tạo; Đề xuất lựa chọn chức năng gắn với tầm nhìn của các Trung tâm đổi mới sáng tạo.

4002 Dân trí tài chính - nhận diện các nhân tố ảnh hưởng / Đặng Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Đặng Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 18(579) .- Tr. 22-28 .- 332.1

Bài viết xác định các nhân tố ảnh hưởng đến dân trí tài chính từ đó đưa ra các đề xuất nhằm gia tăng DTTC cho người dân là rất cần thiết trong bối cảnh chính phủ muốn thúc đẩy tài chính toàn diện hiện nay.

4003 Coông bố thông tin rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường của các ngân hàng thương mại niêm yết ở Việt Nam và khuyến nghị / Ngô Thu Giang, Đặng Anh Tuấn // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 18(579) .- Tr. 29-34 .- 332.12

Nghiên cứu khảo sát việc công bố thông tin rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động của ngân hàng niêm yết tại hai Sở giao dịch chứng khoán ở Việt nam theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN sử dụng phương pháp chấm điểm (chỉ số công bố thông tin) đối với các thông tin được qui định công bố trong Thông tư 41. Nhóm tác giả đưa ra khuyến nghị về công tác giám sát tuân thủ công bố thông tin của NHNN và kênh công bố thông tin hiệu quả để tiếp cận nhà đầu tư tốt hơn đối với NHTM.

4004 Quản trị hiệu quả chiến lược trong các cấu trúc kinh doanh phức tạp / Nguyễn Bích Ngọc // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 216 .- Tr. 15-17 .- 658

Bài viết này, nhằm mục đích làm sáng tỏ cấu trúc kinh doanh phức tạp và những lưu ý khi quản trị hiệu quả chiến lược tại những mô hình kinh doanh này.

4005 Xu hướng phát triển công nghệ số trong Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 – Những tác động, thách thức và cơ hội đối với lĩnh vực kế toán, kiểm toán / Đoàn Xuân Tiên // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 218 .- Tr. 3-6 .- 658

Công nghệ số (CNS) trong Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đang phát triển một cách nhanh chóng, đã mở ra một thời đại mới trong tiến trình phát triển của nhân loại và các quốc gia trên toàn thế giới – đó là thời đại số, đây cũng là cơ hội lịch sử, song cũng đầy khó khăn, thách thức đối với công cuộc cải cách và phát triển đất nước. Nếu không bắt kịp nhịp độ phát triển của thế giới và khu vực, chúng ta sẽ phải đối mặt những thách thức, tác động tiêu cực, tụt hậu về công nghệ, suy giảm năng lực sản xuất, kinh doanh, ảnh hưởng lớn tới phát triển kinh tế – xã hội. Chính phủ ban hành “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là chính thức khởi động quá trình chuyển đổi số để hướng đến nền quản trị thông minh, nền kinh tế số, xã hội số. Điều đó tác động trực tiếp đến tất các các ngành, lĩnh vực, trong đó lĩnh vực kế toán, kiểm toán chịu sự tác động không chỉ trực tiếp đến từng đơn vị, mà còn liên quan đến tất cả hoạt động kế toán, kiểm toán các đối tượng khác, nhất là khi Việt Nam bắt đầu đưa hệ thống Tổng Kế toán Nhà nước vào vận hành, từ năm 2020. Bài viết tập trung phân tích vai trò có tính quyết định của CNS, xu hướng phát triển; những thách thức, tác động của CMCN 4.0, những cơ hội và giải pháp cần thiết đối với lĩnh vực kế toán, kiểm toán.

4006 Tác động của quản lý tri thức tới đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam / Phan Đăng Sơn, Nguyễn Duy Thành, Lê Đồng Duy Trung // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 216 .- Tr. 42-49 .- 658

Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá mối quan hệ giữa quản lý tri thức và đổi mới tại 255 doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam. Kết quả cho tháy, QLTT có tác động tích cực đến sự đổi mới trong các doanh nghiệp xã hội ở VN. Nghiên cứu cũng cho thấy các biến kiểm soát như quy mô lao động, vùng miền cũng tác động đến đổi mới trong các DNXH.

4007 Quản lý thu ngân sách Nhà nước của hải quan Việt Nam trong thời đại công nghệ 4.0 / Trần Nguyễn Khánh Hải, Nguyễn Thị Huyền // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 216 .- Tr. 54-55,60 .- 332.1

Nghiên cứu mục tiêu, phân tích thực trạng quản lý thu ngân sách NN của hải quan Việt Nam, trong thời đại công nghệ 4.0: phương pháp thu thập số liệu thứ cấp; phương pháp phân tích so sánh; phương pháp thu thập thông tin; phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu này. Từ thực trạng, nghiên cứu này cũng đưa ra những gợi ý, kiến nghị đến các nhà hoạch định chính sách nhằm nâng cao quản lý thu NSNN của ngành hải quan trong thười đại công nghệ 4.0.

4008 Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị trong các trường Đại học Công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam / Bùi Thị Trúc Quy, Lê Quốc Diễm // .- 2021 .- Số 216 .- Tr. 64-67 .- 658

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vận dụng KYQT trong các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam, là nguồn thông tin cần thiết để nhà trường thiết kế và vận dụng KTQT, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và sự phát triển của nhà trường.

4009 Hoàn thiện thể chế thúc đẩy liên kết vùng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam / Đỗ Phú Trần Tình, Nguyễn Văn Nên // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 523 .- Tr. 03-18 .- 330

Bài viết đánh giá thể chế liên kết tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam dựa trên ba trụ cột: hệ thống pháp luật, chính sách điều chỉnh; bộ máy thực thi các hệ thống pháp luật, chính sách; cơ chế, cách thức thực thi. Nghiên cứu cũng đã đề xuất các giải pháp và phương án để hoàn thiện thể chế liên kết vùng tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đây chính là cơ sở nền tảng để thúc đẩy liên kết vùng nhằm nâng cao năng lực của Vùng trong thời gian tới.

4010 Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tới thu nhập của nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh biến đổi khí hậu / Tạ Phúc Đường // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 523 .- Tr. 19-26 .- 330

Nghiên cứu đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp và tác động quá trình chuyển dịch này đối với tình trạng kinh tế của các nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng dữ liệu bảng được trích xuất từ bộ số liệu điều tra mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê các năm 2016 và 2018.