CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4041 Sử dụng công cụ định lượng phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút FDI ở Ấn Độ / Phạm Thành Công // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 08 .- Tr. 79-84 .- 658

Bài viết đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút FDI của Ấn Độ bằng kiểm định về đồng liên kết do Johansen phát triển và mô hình hiệu chỉnh sai số ECM.

4042 Mô hình giá kỳ vọng của nông hộ nuôi tôm ở Cà Mau / Lê Thị Bảo Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 08 .- Tr. 85-95 .- 330. 594 97

ghiên cứu xây dựng mô hình giá kỳ vọng của nông hộ nuôi tôm sú. Số liệu trong nghiên cứu được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp 97 nông hộ tại tỉnh Cà Mau.

4043 Năng suất yếu tố tổng hợp trong sản xuất lúa của nông hộ ở tỉnh An Giang / Nguyễn Lan Duyên, Cao Văn Hơn // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 08 .- Tr. 96-109 .- 330

Bài viết xác định năng suất yếu tố tổng hợp trong sản xuất lúa và ước lượng ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất yếu tố tổng hợp của nông hộ trồng lía ở tỉnh An Giang trên cơ sở dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ 250 nông hộ được chọn ngẫu nhiên. Từ kết quả, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị giúp nông hộ sử dụng và đầu tư các yếu tố đầu vào hợp lý, góp phần nâng cao năng suất yếu tố tổng hợp.

4044 Cấu trúc sở hữu và khả năng phát triển của doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk thông qua chỉ số Altman Z-Score / Đỗ Thị Nga, Lê Đức Niêm // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 08 .- Tr. 110-120 .- 658

Nghiên cứu áp dụng công thức Z-score của Altman để đánh giá khả năng phát triển của doanh nghiệp và phân tích mối quan hệ quyền sở hữu của các doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp.

4045 Tác động của nợ hộ gia đình đến ổn định tài chính vĩ mô / TS. Đỗ Thị Hà Thương, ThS. Phan Minh Anh, ThS. Nguyễn Huy Toàn // Ngân hàng .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 2-9 .- 332.1

Bài viết nghiên cứu tác động thực tiễn của nợ hộ gia đình tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đến ổn định tài chính vĩ mô nhằm đưa ra một số hàm ý chính sách cho vấn đề liên quan đến quản lý, giám sát hoạt động nợ hộ gia đình.

4046 Phối hợp chính sách tài khóa - tiền tệ trước ảnh hưởng của dịch Covid-19 / ThS. Hồ Ngọc Tú // Ngân hàng .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 10-13 .- 332.4

Trình bày kết quả đạt được trong điều hành CSTK, CSTT trong thời gian qua; Hạn chế, nguyên nhân; Các giải pháp về hhois hợp chính sách tài khóa - tiền tệ.

4047 Kinh doanh quốc tế - chuyên ngành phát triển vững mạnh / GS.TS. Nguyễn Văn Tiến // Ngân hàng .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 26-30 .- 332.01

Trình bày cơ sở thực tiễn về nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành Kinh doanh quốc tế, đồng thời cũng nêu lên những điểm sáng nổi bật trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại Khoa Kinh doanh quốc tế, Học viện Ngân hàng nhằm đáp ứng cho ngành Kinh doanh quốc tế tại Việt Nam.

4048 Thực trạng tín dụng xanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long / ThS. Nguyễn Thị Ánh Ngọc, ThS. Nguyễn Thị Cẩm Nhung // Ngân hàng .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 31-35 .- 332.12

Trình bày thực trạng triển khai hoạt động tín dụng xanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động này trong thời gian tới.

4049 Triển khai ngân hàng số - Kinh nghiệm quốc tế và bài học thực tiễn Việt Nam / TS. Đặng Hoài Linh // Ngân hàng .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 45-50 .- 332.12

Phân tích việc triển khai ngân hàng số tại một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. Thời gian nghiên cứu là giai đoạn 2016-2020.

4050 Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ của các nước trên thế giới nhằm ứng phó với đại dịch Covid-19 và hàm ý chính sách. / ThS. Nguyễn Thiện Đức // Ngân hàng .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 54-57 .- 332.4

Trình bày hậu quả của đại dịch Covid-19 với kinh tế thế giới; Các nước đã ứng phó với đại dịch Covid-19 bằng chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ như thế nào?; Kết luận và hàm ý chính sách.