CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
31 Chính sách thúc đẩy tiêu dùng các sản phẩm thân thiện môi trường / Đinh Văn Sơn, Nguyễn Hoàng Việt // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2019 .- Số 125 .- Tr. 2 - 10 .- 658
Nghiên cứu này có mục đích tổng hợp các quan điểm về tiêu dùng bền vững và chính sách khuyến thích tiêu dùng bền vững các sản phẩm thân thiện môi trường trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay; từ đó đề xuất một sốkiến nghị nhằm thúc đẩy tiêu dùng bền vững ở Việt Nam.
32 Phân tích các nhân tố tác động đến nền kinh tế ngầm cấp tỉnh tại Việt Nam : tiếp cận mô hình MIMIC / Lương Văn Đạt // Khoa học Thương mại .- 2025 .- Số 202 .- Tr. 40 - 54 .- 330
Kinh tế ngầm là một phần vốn có của các hệ thống kinh tế và xã hội hiện đại. Mô hình MIMIC đã trở nên phổ biến như một phương pháp để ước tính quy mô các hoạt động kinh tế chưa quan sát được. Để hiểu đầy đủ về nền kinh tế ngầm, điều quan trọng là không chỉ đo lường quy mô hiện tại mà còn xác định các yếu tố chính thúc đẩy sự tăng trưởng của nó. Ở Việt Nam, đa số các nghiên cứu dành nhiều thời lượng vào việc xem xét nền kinh tế ngầm ở cấp độ quốc gia. Bài viết này là nghiên cứu đầu tiên đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nền kinh tế ngầm ở cấp tỉnh tại Việt Nam. Bằng việc thu thập dữ liệu từ Niên giám thống kê Việt Nam, cũng như các chỉ số PCI và PAPI từ năm 2015 đến năm 2022, nghiên cứu nhận thấy rằng gánh nặng thuế và độ mở kinh tế ảnh hưởng tích cực đến khu vực kinh tế ngầm. Mặt khác, số người lao động chưa có việc làm, thu nhập trên đầu người và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) có mối tương quan ngược chiều với quy mô của khu vực kinh tế phi chính thức.
33 Tác động của việc làm trái trình độ tới tiền lương của các cử nhân ngành kinh doanh và quản lý ở Việt Nam / Vũ Văn Hùng, Trần Quang Tuyến // Khoa học Thương mại .- 2025 .- Số 202 .- Tr. 106 - 116 .- 658
Phân tích việc làm trái trình độ và tác động của nó tới thu nhập của các cử nhân đại học ngành kinh doanh và quản lý ở Việt Nam. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhóm làm việc trái trình độ có thu nhập trung bình thấp khoảng 34% so với nhóm làm việc đúng trình độ đại học. Khoảng cách này lớn hơn đáng kể trong nhóm nữ (41%) so với nhóm nam (-24%). Ngoài ra, các yếu tố khác như giới tính, tình trạng hôn nhân, kinh nghiệm làm việc, tỷ lệ phụ thuộc và khu vực làm việc cũng có ảnh hưởng đáng kể đến thu nhập. Đặc biệt, lao động làm việc trong doanh nghiệp FDI và khu vực nhà nước có mức thu nhập cao hơn so với khu vực tư nhân và lao động ở thành thị có thu nhập vượt trội so với nông thôn. Phát hiện nghiên cứu hàm ý rằng các chính sách tạo việc làm cho nhóm lao động có kỹ năng là cần thiết để gia tăng cơ hội tìm việc làm đúng trình độ cho các cử nhân ngành kinh doanh và quản lý. Bên cạnh đó, việc phát triển các chương trình đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng cho lao động làm trái trình độ và hỗ trợ phát triển cơ hội việc làm ở khu vực nông thôn sẽ góp phần thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa các vùng.
34 Quan hệ giữa Non-Fungible Tokens và thị trường chứng khoán Việt Nam / Ngô Thái Hưng, Nguyễn Khánh An // Khoa học Thương mại .- 2025 .- Số 201 .- Tr. 16 - 28 .- 658
Bài báo này nhằm kiểm tra tác động của mạng xã hội (MXH) và trải nghiệm khách hàng tới sự hài lòng, ý định quay trở lại và hành vi truyền miệng của khách du lịch nội địa về homestay tại Việt Nam. Kết quả xử lý dữ liệu bằng SmartPLS 4.0 với 274 phiếu khảo sát đã xác nhận MXH tác động thuận chiều tới trải nghiệm và sự hài lòng của khách du lịch; trải nghiệm khách hàng tác động tích cực tới sự hài lòng và hành vi truyền miệng nhưng không tác động trực tiếp tới ý định quay trở lại homestay của du khách. Mặt khác, nghiên cứu cũng xác nhận vai trò tác động trực tiếp và trung gian của sự hài lòng trong tiến trình dẫn đến hành vi của khách du lịch nội địa với homestay. Các kết quả của nghiên cứu này là cơ sở để đề xuất một số hàm ý với các nhà quản trị homestay trong việc tăng cường hành vi tích cực của khách du lịch trong thời gian tới.
35 Tác động của mạng xã hội và trải nghiệm khách hàng tới sự hài lòng, ý định quay trở lại và hành vi truyền miệng về homestay của khách du lịch nội địa / Lưu Thị Thùy Dương, Nguyễn Hoàng Việt, Nguyễn Thị Uyên // Khoa học Thương mại .- 2025 .- Số 201 .- Tr. 29 - 41 .- 658
Bài báo này nhằm kiểm tra tác động của mạng xã hội (MXH) và trải nghiệm khách hàng tới sự hài lòng, ý định quay trở lại và hành vi truyền miệng của khách du lịch nội địa về homestay tại Việt Nam. Kết quả xử lý dữ liệu bằng SmartPLS 4.0 với 274 phiếu khảo sát đã xác nhận MXH tác động thuận chiều tới trải nghiệm và sự hài lòng của khách du lịch; trải nghiệm khách hàng tác động tích cực tới sự hài lòng và hành vi truyền miệng nhưng không tác động trực tiếp tới ý định quay trở lại homestay của du khách. Mặt khác, nghiên cứu cũng xác nhận vai trò tác động trực tiếp và trung gian của sự hài lòng trong tiến trình dẫn đến hành vi của khách du lịch nội địa với homestay. Các kết quả của nghiên cứu này là cơ sở để đề xuất một số hàm ý với các nhà quản trị homestay trong việc tăng cường hành vi tích cực của khách du lịch trong thời gian tới.
36 Ảnh hưởng của sự hài lòng tới ý định mua sắm lặp lại đối với khách hàng gen Z trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam : vai trò trung gian của sự tin tưởng / Đỗ Anh Đức, Phạm Minh Trang // Khoa học Thương mại .- 2025 .- Số 201 .- Tr. 42 - 57 .- 658
Phân tích vai trò trung gian của sự tin tưởng trong ảnh hưởng của sự hài lòng tới ý định mua sắm lặp lại của khách hàng Gen Z trong bối cảnh mua sắm trực tuyến tại Việt Nam. Kết quả khảo sát 290 khách hàng Gen Z có kinh nghiệm mua sắm trực tuyến đã được phân tích bằng phần mềm SmartPLS để đánh giá và kiểm định mô hình. Kết quả cho thấy sự hài lòng có ảnh hưởng mạnh đến sự tin tưởng và ý định mua sắm lặp lại, cả trực tiếp và gián tiếp thông qua sự tin tưởng. Đặc biệt, sự tin tưởng đóng vai trò trung gian quan trọng trong việc thúc đẩy ý định mua sắm lặp lại, khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng mối quan hệ tin cậy lâu dài. Các biện pháp để xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng và thúc đẩy ý định mua sắm lặp lại được đề xuất dựa trên cơ sở của kết quả nghiên cứu.
37 Nghiên cứu ảnh hưởng của vốn trí tuệ xanh, quản trị nhân lực xanh tới kết quả môi trường trong các trường đại học ở Việt Nam / Mai Thanh Lan, Tạ Huy Hùng // Khoa học Thương mại .- 2025 .- Số 201 .- Tr. 58 - 67 .- 658
Phát triển bền vững trường đại học là chủ đề nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Nghiên cứu này làm rõ sự tác động của Vốn trí tuệ, Quản trị nhân lực xanh và Kết quả môi trường tại các trường đại học (ĐH) dựa trên lý thuyết Khả năng - Động lực - Cơ hội. Tác giả nghiên cứu định lượng với dữ liệu từ 317 mẫu đến từ 15 trường đại học ở Việt Nam. Kết quả phản ánh tác động tích cực thuận chiều giữa Vốn nhân lực xanh, Vốn cơ cấu xanh, Vốn quan hệ xanh với Quản trị nhân lực xanh trong tổ chức và tác động thuận chiều giữa Quản trị nhân lực xanh trong tổ chức với Kết quả môi trường. Tác giả đề xuất một số trao đổi để cải thiện năng lực cạnh tranh bền vững của các trường đại học thông qua cải thiện Vốn quan hệ xanh và Quản trị nhân lực xanh trong tổ chức.
38 Tác động của số ngày lưu kho đến hiệu quả hoạt động : bằng chứng thực nghiệm tại các công ty sản xuất được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Văn Bảy, Nguyễn Thành Cường, Phan Thanh Hải // Khoa học Thương mại .- 2025 .- Số 201 .- Tr. 68 - 85 .- 658
Nghiên cứu này đánh giá tác động của số ngày lưu kho (IND) đến hiệu quả hoạt động (ROA) của các công ty sản xuất được niêm yết tại Việt Nam. Sử dụng một mẫu 364 công ty thời kỳ 2012-2023, kết quả kiểm định bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) cho thấy thời gian lưu kho kéo dài làm suy giảm hiệu quả hoạt động. Ngoài ra, các yếu tố dòng tiền hoạt động kinh doanh (OCF), quy mô (SIZE) và tốc độ tăng trưởng (GROW) có tác động tích cực đến ROA, trong khi tỷ lệ nợ (LEV), chi phí kinh doanh (SBE) và tác động của đại dịch COVID-19 ảnh hưởng tiêu cực. Những phát hiện này làm nổi bật vai trò quan trọng của việc tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho để cắt giảm chi phí lưu trữ và cải thiện hiệu quả sử dụng vốn. Đồng thời, công ty cần duy trì sự ổn định của dòng tiền, tận dụng lợi thế quy mô và thúc đẩy tăng trưởng cũng như kiểm soát hợp lý cấu trúc vốn, tối ưu hóa chi phí quản lý và xây dựng chiến lược thích ứng với các cú sốc kinh tế nhằm nâng cao khả năng sinh lợi bền vững.
39 Tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển ở Châu Á : vai trò của sự tương tác giữa chỉ số phát triển thị trường tài chính và độ mở thương mại / Bùi Ngọc Toản // Khoa học Thương mại .- 2025 .- Số 201 .- Tr. 104 - 116 .- 330
Phân tích tác động của chỉ số phát triển thị trường tài chính và độ mở thương mại đến tăng trưởng kinh tế. Điểm khác biệt của bài nghiên cứu này so với các nghiên cứu trước là xem xét vai trò của sự tương tác giữa chỉ số phát triển thị trường tài chính và độ mở thương mại trong tác động này. Mẫu dữ liệu bao gồm 28 quốc gia đang phát triển ở châu Á, trong giai đoạn 2005-2021. Đối với phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp Bayes để ước lượng mô hình nghiên cứu. Kết quả ước lượng cho thấy chỉ số phát triển thị trường tài chính và độ mở thương mại có các tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Hơn nữa, phát hiện thú vị của bài nghiên cứu này là tìm thấy vai trò quan trọng của sự tương tác giữa chỉ số phát triển thị trường tài chính và độ mở thương mại trong tác động này. Đây là cơ sở đáng tin cậy để các quốc gia đang phát triển ở châu Á có thể xác định được các chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mà trọng tâm là thúc đẩy sự phát triển toàn diện của thị trường tài chính gắn với mở cửa thương mại.
40 Mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo, lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam : vai trò tác động của việc thực hiện trách nhiệm xã hội / Đinh Thị Hương, Trần Văn Trang, Nguyễn Thị Thúy Hằng // Khoa học Thương mại .- 2025 .- Số 200 .- Tr. 26 - 44 .- 658
Khám phá mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo, lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh với vai trò tác động của việc thực hiện trách nhiệm xã hộị. Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát, nghiên cứu đã thu thập dữ liệu đa nguồn với 378 phiếu từ 65 doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình hóa đường dẫn bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) để xem xét các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả chỉ ra rằng tại các doanh nghiệp Việt Nam yếu tố trách nhiệm với nhân viên, trách nhiệm với khách hàng, trách nhiệm với nhà cung cấp, trách nhiệm với môi trường tác động đến đổi mới sáng tạo. Trong đó, trách nhiệm với khách hàng có tác động mạnh nhất. Đồng thời, đổi mới sáng tạo tác động thuận chiều với lợi thế cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh; lợi thế cạnh tranh có vai trò trung gian giữa đổi mới sáng tạo và hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp Việt Nam. Dựa trên những phát hiện này, các doanh nghiệp Việt Nam có thể điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình một cách hợp lý để đạt được hiệu quả hoạt động tốt hơn cũng như lợi thế cạnh tranh khi triển khai đổi mới sáng tạo để phát triển doanh nghiệp.





