CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng bền vững của các doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Hiền // Kinh tế & phát triển .- 2025 .- Số 340 tháng 10 .- Tr. 41 - 50 .- 330

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng bền vững của 26 doanh nghiệp nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2018-2024. Sử dụng mô hình hồi quy FGLS để xử lý khuyết tật phương sai sai số thay đổi trong mô hình. Kết quả phân tích cho thấy tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, tỷ lệ vòng quay tài sản, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại, hệ số nợ có tác động tích cực đến tỷ lệ tăng trưởng bền vững, trong khi hệ số chi phí giá vốn hàng bán không có ý nghĩa thống kê. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng bền vững của các doanh nghiệp ngành nhựa – ngành sản xuất chịu nhiều biến động từ giá nguyên vật liệu trên thị trường. Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số đề xuất được đưa ra nhằm giúp cho các doanh nghiệp ngành nhựa đảm bảo tăng trưởng bền vững trong tương lai, góp phần nâng cao giá trị doanh nghiệp.

12 Mối quan hệ giữa các thành phần hàng tồn kho và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp : bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng niêm yết / Vũ Thị Hải Anh // Kinh tế & phát triển .- 2025 .- Số 340 tháng 10 .- Tr. 12 - 20 .- 658

Bài viết này khám phá mối quan hệ giữa các thành phần hàng tồn kho và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 62 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng niêm yết trong giai đoạn 2014-2024 với 682 quan sát được ước lượng bằng phương pháp khả thi GLS. Phân tích thực nghiệm cho thấy hiệu quả tài chính bị tác động theo chiều hướng tiêu cực bởi từng thành phần của hàng tồn kho – bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm. Tồn kho sản phẩm dở dang có tác động tiêu cực mạnh nhất đến khả năng sinh lời trên tổng tài sản, trong khi tồn kho nguyên vật liệu là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt nhất đến tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Điều này hàm ý rằng nhà quản trị của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cần tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm tồn kho sản phẩm dở dang, đưa ra các quyết định duy trì mức tồn kho nguyên vật liệu hợp lý để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và cải thiện biên lợi nhuận trên doanh thu.

13 Ảnh hưởng của giá trị môi trường và vai trò điều tiết của cảm nhận tính hiệu quả của hành vi đến thái độ đối với tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam / Đỗ Thị Hồng Vân // .- 2025 .- Số 340 tháng 10 .- Tr. 72-82 .- 658

Nghiên cứu dựa trên lý thuyết giá trị – niềm tin – chuẩn mực nhằm phân tích ảnh hưởng của giá trị môi trường đến thái độ đối với tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam, khám phá vai trò điều tiết của yếu tố cảm nhận tính hiệu quả của hành vi. Dữ liệu được thu thập từ 374 người tiêu dùng tại Việt Nam. Phân tích nhân tố khẳng định được sử dụng để đánh giá độ tin cậy và tính hợp lệ của thang đo, sau đó các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bằng phương pháp hồi quy. Kết quả chỉ ra rằng giá trị sinh thái, vị tha có đóng góp tích cực đáng kể lên niềm tin môi trường. Nghiên cứu không tìm thấy ảnh hưởng nào của yếu tố giá trị vị kỷ. Yếu tố cảm nhận tính hiệu quả của hành vi chứng minh vai trò điều tiết tích cực lên mối quan hệ giữa niềm tin môi trường và thái độ đối với tiêu dùng xanh. Kết quả nghiên cứu hàm ý chính sách cho các nhà hoạch định và tiếp thị về các chiến lược truyền thông nhằm thay đổi thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm xanh, góp phần thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững.

14 Tác động của hiệu quả vốn nhân lực và vai trò điều tiết của năng lực thể chế cấp tỉnh đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam / Nguyễn Kiều Hoa, Phạm Huy Hùng // Kinh tế & phát triển .- 2025 .- Số 340 tháng 10 .- Tr. 72 - 82 .- 658

Nghiên cứu dựa trên lý thuyết giá trị – niềm tin – chuẩn mực nhằm phân tích ảnh hưởng của giá trị môi trường đến thái độ đối với tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam, khám phá vai trò điều tiết của yếu tố cảm nhận tính hiệu quả của hành vi. Dữ liệu được thu thập từ 374 người tiêu dùng tại Việt Nam. Phân tích nhân tố khẳng định được sử dụng để đánh giá độ tin cậy và tính hợp lệ của thang đo, sau đó các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bằng phương pháp hồi quy. Kết quả chỉ ra rằng giá trị sinh thái, vị tha có đóng góp tích cực đáng kể lên niềm tin môi trường. Nghiên cứu không tìm thấy ảnh hưởng nào của yếu tố giá trị vị kỷ. Yếu tố cảm nhận tính hiệu quả của hành vi chứng minh vai trò điều tiết tích cực lên mối quan hệ giữa niềm tin môi trường và thái độ đối với tiêu dùng xanh. Kết quả nghiên cứu hàm ý chính sách cho các nhà hoạch định và tiếp thị về các chiến lược truyền thông nhằm thay đổi thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm xanh, góp phần thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững.

15 ESG và giá trị doanh nghiệp : vai trò điều tiết của sở hữu nước ngoài và thể chế ngành / Hoàng Vũ Hiệp // Kinh tế & phát triển .- 2025 .- Số 340 tháng 10 .- Tr. 13 - 23 .- 658

Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa hiệu suất Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) với giá trị doanh nghiệp tại thị trường mới nổi Việt Nam, đồng thời xem xét vai trò điều tiết của sở hữu nước ngoài và chất lượng thể chế ngành. Sử dụng dữ liệu bảng từ 387 công ty niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2018-2023 với phương pháp System GMM để kiểm soát vấn đề nội sinh, nghiên cứu phát hiện hiệu suất ESG có tác động tích cực đáng kể đến Tobin's Q, với việc tăng một độ lệch chuẩn trong điểm ESG dẫn đến tăng 5,3% giá trị doanh nghiệp. Quan trọng hơn, mối quan hệ này được củng cố bởi cả sở hữu nước ngoài và chất lượng thể chế ngành, với tác động biên của ESG tăng từ 0,284 lên 0,501 khi cả hai yếu tố điều tiết ở mức cao. Kết quả nghiên cứu mở rộng Lý thuyết các bên liên quan bằng cách chứng minh rằng giá trị từ ESG phụ thuộc vào cấu trúc sở hữu và môi trường thể chế, đồng thời cung cấp hàm ý quan trọng cho doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược ESG và cho nhà hoạch định chính sách trong việc thiết kế khung thể chế hỗ trợ phát triển bền vững.

16 Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp trong bối cảnh hạn chế tài chính / Dương Thị Thùy An // Kinh tế & phát triển .- 2025 .- Số 340 tháng 10 .- Tr. 33 - 43 .- 332.024

Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa tỷ lệ nắm giữ tiền mặt (TM) và giá trị doanh nghiệp (Q) trong bối cảnh hạn chế tài chính cho các doanh nghiệp tại Việt Nam. Mẫu gồm 480 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh và Hà Nội giai đoạn 2014–2024. Nghiên cứu này xây dựng mô hình phi tuyến với biến điều tiết là biến hạn chế tài chính (HCTC) và ước lượng bằng phương pháp SGMM với sai số được hiệu chỉnh Windmeijer. Kết quả cho thấy khi không xét đến bối cảnh HCTC, TM không có tác động lên Q. Khi tính đến HCTC, tác động của TM lên Q là phi tuyến. Nhóm ít bị HCTC có quan hệ dạng chữ U, trong khi nhóm bị HCTC chuyển sang chữ U ngược—hàm ý tồn tại mức TM tối ưu. Nghiên cứu có hàm ý rằng chính sách tiền mặt cần tùy chỉnh theo mức ràng buộc; nhà đầu tư nên “đọc” tiền mặt trong ngữ cảnh HCTC; cơ quan quản lý hỗ trợ tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ.

17 Các nhân tố nội tại ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính trong các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam / Nguyễn Thị Thúy Nga, Trần Trung Tuấn // Kinh tế & phát triển .- 2025 .- Số 340 tháng 10 .- Tr. 54 - 64 .- 332.04

Bài báo này nhằm phân tích tác động của các nhân tố nội tại, bao gồm quy mô ngân hàng, tuổi hoạt động, cường độ vốn và tỷ lệ đòn bẩy đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính của 21 ngân hàng trong giai đoạn 2020-2024 và áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính trên dữ liệu bảng. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô ngân hàng có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính, trong khi tỷ lệ đòn bẩy, cường độ vốn và tuổi hoạt động có tác động tiêu cực. Những phát hiện này cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng, khẳng định vai trò của việc quản trị quy mô, cấu trúc vốn và chiến lược phát triển dài hạn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho các nhà quản trị ngân hàng, nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư trong việc cải thiện hiệu quả tài chính và củng cố sự ổn định của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

18 Quan hệ giữa sự hợp tác với khách hàng trong quản trị chuỗi cung ứng và kết quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất chế tạo / Lê Thị Tú Anh, Nguyễn Thu Hà, Phan Chí Anh // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2018 .- Số 120 .- Tr. 42 - 54 .- 658

Bài viết này phân tích mối quan hệ giữa sự hợp tác với khách hàng trong quản trị chuỗi cung ứng và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất. Dữ liệu được thu thập từ 304 doanh nghiệp sản xuất từ 13 quốc gia trên thế giới trong khuôn khổ Dự án Sản xuất Hiệu suất cao (HPM) trong giai đoạn 2013-2015. Kết quả của phân tích thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy chỉ ra rằng hợp tác với khách hàng trong quản trị chuỗi cung ứng có mối quan hệ tích cực với các kết quả sản xuất bao gồm chất lượng, chi phí, giao hàng. Nghiên cứu cũng đưa ra một số gợi ý cho các nhà nghiên cứu và quản trị doanh nghiệp trong việc xây dựng và áp dụng một hệ thống thang đo đánh giá việc hợp tác với khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng.

19 Phát trển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam : cần có giải pháp đồng bộ / Lê Thị Kim Nhung // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2018 .- Số 119 .- Tr. 40 - 48 .- 658

Thị trường chứng khoán (TTCK) phái sinh Việt Nam đã chính thức ra đời và đi vào hoạt động, đánh dấu một bước phát triển mới của TTCK Việt Nam. Sự ra đời của TTCK phái sinh là một bước hoàn thiện thị trường tài chính Việt Nam theo thông lệ quốc tế, giúp các nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro, đa dạng hóa sản phẩm đầu tư, từ đó làm tăng sự hấp dẫn và cơ hội đầu tư trên TTCK.Trong giai đoạn đầu hoạt động, bên cạnh những kết quả đạt được đáng ghi nhận, thị trường cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, thách thức của quá trình phát triển. Bài viết xem xét các điều kiện cần thiết cho TTCK phái sinh ra đời, để khẳng định thời điểm ra đời của TTCK phái Sinh Việt Nam là phù hợp, đánh giá thực trạng kết quả vận hành thị trường, nhận diện những vấn đề nảy sinh và đề xuất các giải pháp đồng bộ nhằm phát triển bền vững TTCK phái sinh Việt Namtrong tương lai.

20 Phát huy vai trò của marketing nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Viết Lâm, Nguyễn Thái Hà // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2018 .- Số 118 .- Tr. 28 - 39 .- 658

Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh, một ngân hàng thương mại kinh doanh định hướng thị trường, chỉ làm marketing với khách hàng bên ngoài (marketing đối ngoại) là hoàn toàn chưa đủ. Bên cạnh marketing đối ngoại, ngân hàng thương mại rất cần áp dụng một loại hình marketing khác - marketing nội bộ. Chỉ khi kết hợp với marketing nội bộ, marketing đối ngoại mới đạt được hiệu quả tối đa và bền vững. Trên thực tế, phần lớn các ngân hàng thương mại Việt Nam hầu như chưa làm marketing nội bộ hoặc làm một cách không chính thức. Chất lượng và sự phát huy tác dụng của marketing nội bộ đang còn rất hạn chế. Đó là lý do bài báo này được hoàn thành. Bài báo đã phác họa những nét đặc trưng, đặc thù của marketing nội bộ trong lĩnh vực ngân hàng; đã chỉ ra những yếu kém, hạn chế cơ bản của marketing nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam. Trên cơ sở đó, đề xuất những kiến nghị hoàn thiện và đổi mới cách thức làm marketing nội bộ hướng tới sự chuyên nghiệp, bài bản, đúng cách và đạt hiệu quả cao tại các ngân hàng này.