CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3181 Tiêu thụ năng lượng tái tạo, tăng trưởng kinh tế đô thị hóa, công nghiệp hóa và phát thải CO2 ở Việt Nam / Nguyễn Thị Cẩm Vân // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 527 .- Tr. 58-66 .- 330

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận phân phối trễ sự hồi quy ARDL để phân tích tác động của tiêu thụ năng lượng tái tạo, tăng trưởng kinh tế, đô thị hóa và công nghiệp hóa đến phát thải CO2 ở Việt Nam trong giai đoạn 1990-2019, Bài viết đề xuất một số khuyến nghị chính sách thúc đẩy tăng trưởng năng lượng và đô thị hóa nhằm nâng cao chất lượng môi trường ở Việt Nam trong thời gian tới.

3182 Đo lường và phân tích vai trò định giá của chỉ số tâm lý tổng hợp trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Vũ Thị Loan, Đinh Thị Hải Yến, Hoàng Đình Khánh, Cù Huy Nam // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 527 .- Tr. 67-79 .- 332.6071

Nghiên cứu được tiến hành nhằm đo lường tâm lý nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua chỉ số tâm lý tổng hợp, trên cơ sở mô hình sáu nhân tố đề xuất bởi Baker và Wurgler(2006,2007) trong giai đoạn 5 năm (2015-2019).

3183 Mối quan hệ giữa truyền miệng điện tử, hình ảnh thương hiệu và ý định mua trực tuyến của người tiêu dùng tại các siêu thị ở Hà Nội / Nguyễn Thị Liên Hương, Lê Huyền Trang // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 527 .- Tr. 96-108 .- 658

Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa truyền miệng điện tử, hình ảnh thương hiệu và ý định mua hàng trực tuyến. Nghiên cứu cung cấp thông tin chi tiết chính cho những người bán hàng trực tuyến tập trung vào thị trường Hà Nội bằng cách xây dựng lòng tin, hình ảnh thương hiệu và truyền miệng điện tử để tăng ý định mua sản phẩm của khách hàng.

3184 Kinh nghiệm phát triển kinh tế tuần hoàn trên thế giới và bài học cho thành phố Đà Nẵng / Bùi Ngọc Như Nguyệt // .- 2022 .- Số 149 .- Tr. 15-22 .- 330

Áp dụng hiệu quả kinh tế tuần hoàn đưa ra giải pháp mục tiêu phù hợp từng quốc gia, địa phương cụ thể. Giới thiệu kinh nghiệm phát triển kinh tế tuần hoàn trên thế giới và rút ra bài học cho thành phố Đà Nẵng.

3185 Tốc độ năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) và tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2020 / Huỳnh Huy Hòa, Nguyễn Việt Quốc, Nguyễn Thị Kiều Liên // .- 2022 .- Số 148 .- Tr. 2-11 .- 330

Phân tích xu thế biến động của TFP, mức độ tăng trưởng và nhân tố tác động của TFP, bối cảnh cơ hội và thách thức đối với nâng cao năng suất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế thành phố trong giai đoạn 2011-2030.

3186 Ứng dụng khoa học công nghệ - giải pháp mạnh, hiệu quả trong cơ cấu ngành nông nghiệp / Nguyễn Thị Thu Hương // .- 2022 .- Số 148 .- Tr. 20-23 .- 600

Ứng dụng khoa học công nghệ giải quyết các vấn đề thách thức phát triển nông nghiệp thông qua việc tận dụng ưu việt công nghệ. Nhằm nâng cao chất lượng nông sản, bảo vệ môi trường, giảm sự lệ thuộc vào thời tiết khí hậu đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng nông sản.

3187 Công tác quy hoạch nhìn từ thực tiễn quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm miền trung / Nguyễn Thế Anh Tuấn, Đào Hoàng Yến // .- 2022 .- Số 148 .- Tr. 24-29 .- 330

Giới thiệu vùng kinh tế trọng điểm miền trung, thực trạng công tác quy hoạch tại vùng và địa phương. Đề xuất kiến nghị nhằm xây dựng công tác quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm miền trung đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển.

3188 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hải lòng và lòng trung thành của nhân viên ngành điện tại Tp. Hồ Chí Minh / Thái Trí Dũng // .- 2022 .- Số 2 .- Tr. 35-46 .- 658.3

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hải lòng và lòng trung thành của nhân viên ngành điện tại Tp. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng để đánh giá, kiểm định mối quan hệ và sự tác động của lương thưởng đào tạo, phát triển, cơ hội nghề nghiệp.

3189 Đòn bẩy tài chính và tốc độ điều chỉnh cấu trúc kỳ hạn nợ: bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm các công ty bất động sản niêm yết tại Việt Nam / Phạm Thị Vân Trinh // .- 2022 .- Tr. 71-83 .- 658.15

Nghiên cứu thực nghiệm về đòn bẩy tài chính và cấu trúc ký hạn nợ của các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam với thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 70 công ty bất động sản niêm yết.

3190 Tín dụng thương mại và giá trị công ty: Cách tiếp cận động / Phan Trần Minh Hưng // .- 2022 .- Số 63(73) .- Tr. 12-20 .- 332.17

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mối quan hệ động giữa đầu tư vào tín dụng thương mại và giá trị công ty của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phương pháp ước lượng và không chịu ảnh hưởng chi phối bởi khủng hoảng tài chính toàn cầu.