CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1441 Hoàn thiên các cấu phần của thị trường trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ / Nguyễn Thanh Huyền, Nguyễn Thuỳ Linh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 51 - 54 .- 658
Cùng với sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam vào năm 2000, thị trường trái phiếu được hình thành trong đó có thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Trong cấu trúc của thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu doanh nghiệp là một kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng cho các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn lớn, thời gian dài và chi phí thấp cũng như hạn chế tình trạng phụ thuộc vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, cho đến nay thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ, mang tính riêng lẻ, hoạt động trên thị trường thứ cấp vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.
1442 Tổng quan về công nghệ tài chính và cơ hội phát triển ở Việt Nam / Đinh Thị Mỹ Hạnh, Đào Tuần Khanh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 59 - 61 .- 658
Hiện nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về hiểu biết tài chính, nhiều cách đánh giá mức độ hiểu biết tài chính sử dụng trong nhiều nghiên cứu trong nước và quốc tế. Khung đánh giá của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) được nhiều nhà nghiên cứu lựa chọn. Dựa vào kết quả nghiên cứu của các tác giả cho thấy, mức độ hiểu biết tài chính tại Việt Nam còn thấp về kiến thức tài chính, thái độ tài chính và hành vì tài chính. Qua nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số kiến nghị về xây dựng chiến lược giáo dục tài chính, phát triển hoạt động truyền thông về giáo dục tài chính, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tài chính nhằm nâng cao hiểu biết tài chính tại Việt Nam.
1443 Mối quan hệ giữa động cơ xuất khẩu và kết quả hoạt động xuất khẩu của các DNVNN Việt Nam xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc / Mai Xuân Đào // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 637 .- Tr. 43-45 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm kiểm định mối quan hệ giữa động cơ xuất khẩu và kết quả hoạt động xuất khẩu của các DNNVV Việt Nam xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc, để từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị và chính sách nhằm thúc đẩy doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường này. Qua khảo sát 111 doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa động cơ xuất khẩu bên trong doanh nghiệp và kết quả hoạt động xuất khẩu. Dựa vào kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị liên quan nâng cao nguồn lực của doanh nghiệp và hàm ý chính sách liên quan hỗ trợ của Nhà nước và các bên liên quan được đề xuất.
1444 Thực trạng và giải pháp phát triển bền vững ngành năng lượng Việt Nam / Lê Ngọc Phương Trầm // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 62 - 64 .- 330
Tình trạng biến đổi khí hậu và sự nóng lên toàn cầu đang đòi hỏi tất các quốc gia phải có hành động ứng phó ngay lập tức. Theo Hội đồng liên chính phủ về biến đổi khí hậu, sự nóng lên toàn cầu đang làm gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan và ảnh hưởng đến mọi mặt kinh tế - xã hội. Hệ quả là, một trong những thách thức lớn mà các quốc gia phải đối mặt là cần mở rộng quy mô hệ thống năng lượng của mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng nhưng không thể làm điều đó bằng cách sử dụng các công nghệ cũ trước đây. Nghiên cứu này dựa trên thực trạng ngành Năng lượng Việt Nam, chỉ ra các thách thức đối với ngành Nẵng lượng trong việc phát triển bền vững, từ đó đưa ra một số hàm ý chính sách trong thời gian tới.
1445 Tạo lòng trung thành thương hiệu từ nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu : nghiên cứu định tính về các chuỗi cà phê tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Trần Sỹ // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 637 .- Tr. 48-50 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu này là tạo lòng trung thành thương hiệu từ nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu. Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp định tính với kỹ thuật thu thập dữ liệu là Mục cứu này là tạo lòng trung thành thương hiệu từ nhận về phỏng vấn sâu. Có 21 khách hàng trung thành với một trong các thương hiệu Highland Coffee, Starbucks Coffee The Coffee House, Phúc Long Coffee and Tea, và Trung Nguyên Legend được lựa chọn để phỏng vẫn sâu. Kế quả nghiên cứu cho thấy có năm yếu tố tạo nên nhận thức tích cực của khách hàng với thương hiệu chuỗi cà phê và khách hàng có nhận thức tích cực với thương hiệu sẽ có xu hướng trung thành với thương hiệu.
1446 Ứng dụng mô hình tối ưu hóa quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp / Vũ Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Hải Yến, Nguyễn Thùy Dương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 637 .- Tr. 59-61 .- 658
Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế số hiện nay, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Al - Artificial Intelligence) đang được quan tâm trong hầu hết các ngành nghề. Để giải quyết vấn đề thu thập thông tin ưu tiên và dựa trên quy trình công việc chính hệ thống đề xuất, bài viết sử dụng mô hình học sâu thiết kế cấu trúc tổng thể và triển khai hệ thống nguyên mẫu, từ đó có thể khắc phục tốt hơn vấn đề khởi động nguội và cung cấp kết quả đề xuất theo thời gian thực, cải thiện chất lượng, cá nhân hóa nguồn nhân lực (HR - Human Resources), tăng trải nghiệm người dùng và đáp ứng nhu cầu của họ dễ dàng hơn. Từ khóa: Tối ưu hóa, quản trị nguồn nhân lực, doanh nghiệp
1447 IFRS 15 : chuẩn mực yêu cầu về ghi nhận doanh thu và điều kiện áp dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại Việt Nam / Vũ Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Hải Yến, Nguyễn Thùy Dương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 637 .- Tr. 59-61 .- 658
Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế số hiện nay, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Al - Artificial Intelligence) đang được quan tâm trong hầu hết các ngành nghề. Để giải quyết vấn đề thu thập thông tin ưu tiên và dựa trên quy trình công việc chính hệ thống đề xuất, bài viết sử dụng mô hình học sâu thiết kế cấu trúc tổng thể và triển khai hệ thống nguyên mẫu, từ đó có thể khắc phục tốt hơn vấn đề khởi động nguội và cung cấp kết quả đề xuất theo thời gian thực, cải thiện chất lượng, cá nhân hóa nguồn nhân lực (HR - Human Resources), tăng trải nghiệm người dùng và đáp ứng nhu cầu của họ dễ dàng hơn.
1448 Việt Nam hơn 35 năm đổi mới : một số vấn đề đặt ra đối với thể chế môi trường kinh doanh / Đặng Thành Chung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 637 .- Tr. 62-64 .- 658
Trong hơn 35 năm tiến hành đổi mới nền kinh tế theo định hướng thị trường và hội nhập quốc tế, môi trường kinh doanh ở Việt Nam đã được đổi mới và hoàn thiện ngày càng thuận lợi hơn cho phát triển. Tuy nhiên, môi trường kinh doanh của Việt Nam đang vẫn còn không ít bất cập, tạo ra những rào cản đối với đó làm nguồn lực trong và ngoài nước vào giải quyết các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, đòi hỏi cần có những giải pháp tích cực để tháo gỡ.
1449 Phân tích SWOT cho phát triển logistics xanh Việt Nam / Vũ Thiện Bách // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 637 .- Tr. 65-67 .- 658
Logisitics xanh đang là ngành được quan tâm hiện nay trong việc giảm cực đến môi trường trong quá trình vận chuyển, lưu trữ và quản lý hàng hóa. Trong nội dung của bài báo này, xem xét thực trạng ngành logistics xanh ở Việt Nam trong thời gian vừa qua, từ đó sử dung phân tích SWOT để chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho ngành này.
1450 Tác động của một số nhân tố vĩ mô lên tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam / Đào Văn Hùng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 803 .- Tr. 5 - 8 .- 330
Bài viết nghiên cứu tác động của một số nhân tố kinh tế vĩ mô đến tăng trưởng GDP ở Việt Nam trong giai đoạn 1991-2020 bằng phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất và hồi quy phân vị thông qua các công cụ như cung tiền, nợ công, lãi suất đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Từ việc sử dụng hồi quy phân vị để lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố của chính sách tiền tệ và tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu sẽ xác định được những tác động có thể xảy ra ở các phân vị khác nhau. Các phân vị của các biến trong nghiên cứu có thể sử dụng trong việc xây dựng các ngưỡng trong điều hành chính sách của Chính phủ, đặc biệt trong việc phối hợp chính sách tiền tệ và tài khóa.





