CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1331 Nghiên cứu về chỉ số tự do kinh tế thế giới tại một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Đình Việt, Nguyễn Hà My, Nguyễn Thị Thùy Dương // .- 2023 .- Số 13 - Tháng 7 .- Tr. 3-10 .- 330

Bài nghiên cứu phân tích quá trình phát triển nền kinh tế thị trường tại một số quốc gia tiêu biểu như Trung Quốc, Singapore và Thái Lan dưới góc nhìn bộ chỉ số tự do kinh tế thế giới, từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm cho quá trình tự do hóa nền kinh tế của Việt Nam.

1332 Tiếp cận nghèo đa chiều cơ hội và thách thức trong việc áp dụng chuẩn nghèo đa chiều đối với công tác giảm nghèo bền vững ở Việt Nam / Lê Thị Diệu Hoa // .- 2023 .- K1 - Số 241 - Tháng 07 .- Tr. 9-13 .- 330

Bài viết nêu lên những co hội và thách thức của Việt Nam trong việc triển khai, áp dung chuẩn nghèo đa chiều đối với công tác giảm nghèo bền vững ở Việt Nam hiện nay từ đó đưa ra những giải pháp trong công tác giảm nghèo.

1333 Tăng cường liên kết trong phát triển khu kinh tế ven biển ở các tỉnh Bắc Trung Bộ / Đậu Vĩnh Phúc, Ma Đức Hân // .- 2023 .- K1 - Số 241 - Tháng 07 .- Tr. 14-18 .- 330

Bài viết, tập trung phân tích thực trạng liên kết vùng trong phát triển KKTVB ở các tỉnh BTB. Từ đó, đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh liên kết vùng giữa các địa phưong trong phát triển KKTVB ở các tỉnh BTB trong thời gian tới.

1334 Thị trường nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc: Thực trạng và giải pháp / Trần Minh Ngọc // .- 2023 .- K1 - Số 241 - Tháng 07 .- Tr. 24-28 .- 330

Thực trạng thị trường nhà ở cho công nhân các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường nhà ở cho công nhân tại KCN tỉnh Vĩnh Phúc.

1335 Nga bị loại khỏi hệ thống thanh toán SWIFT và một số tác động tới quan hệ thương mại giữa Nga và Việt Nam / Hoàng Thanh // .- 2023 .- K1 - Số 241 - Tháng 07 .- Tr. 78-82 .- 330

Bài viết cũng xác định ảnh hưởng của việc bị loại khoi hệ thống SWIFT đối với nền kinh tế Liên Bang Nga cũng như tác động của vấn đề này tới mối quan hệ thưong mại của Nga với Việt Nam.

1336 Kinh nghiệm chuyển đổi số của một số quốc gia và hàm ý chính sách cho Việt Nam / Nguyễn Từ Linh // .- 2023 .- K1 - Số 241 - Tháng 07 .- Tr. 83-87 .- 330

Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm chuyển đổi số của một số quốc gia, chỉ ra những thành cong cũng như hạn chế mà các quốc gia đó gặp phải trong bước đầu thực hiện chuyển đổi số. Đồng thời bài viết cũng đưa ra hàm ý chính sách cho Việt Nam chuyển đổi số quốc gia.

1337 Tác động của hệ số an toàn vốn đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Lê Hải Trung // .- 2023 .- Số 313 - Tháng 07 .- Tr. 40-49 .- 332.12

Bài viết đánh giá tác động của hệ số an toàn vốn đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam trên góc độ tăng trưởng và rủi ro tín dụng. Sử dụng dữ liệu dạng bảng của 26 ngân hàng thương mại Việt Nam từ năm 2005 đến năm 2021, tác giả chỉ ra rằng hệ số an toàn vốn có tác động hỗ trợ đối với hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại khi sự cải thiện của hệ số an toàn vốn năm nay giúp các ngân hàng thương mại gia tăng tốc độ tăng trưởng tín dụng, đồng thời, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng ở năm tiếp theo. Đặc biệt, mô hình định lượng mở rộng cho thấy tác động hỗ trợ này của hệ số an toàn vốn tới hoạt động tín dụng là lớn hơn ở các ngân hàng thương mại có quy mô nhỏ hoặc các ngân hàng thương mại không có yếu tố sở hữu nhà nước. Dựa trên các kết quả định lượng, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách đối với Ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại.

1338 Đổi mới hoạt động kiểm tra sau thông quan góp phần hỗ trợ doanh nghiệp phát triển / Nguyễn Tiến Lộc // Tài chính .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 22-25 .- 658

Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan, đồng thời tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại phát triển, Hải quan Việt Nam đã cải cách, đổi mới hoạt động kiểm tra sau thông quan. Đây là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành Hải quan hướng tới tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan trong toàn quốc; đồng thời xác định công tác kiểm tra sau thông quan thành một trụ cột của quản lý hải quan hiện đại, khuyến khích doanh nghiệp tự nguyện tuân thủ pháp luật.

1339 Giải pháp phát triển sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam / Bạch Ngọc Hoàng Ảnh, Cảnh Chỉ Hoàng, Nguyễn Văn Đạt // Tài chính .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 68-70 .- 658

Những năm gần đây, hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam có sự phát triển chiều sâu mô hình đổi mới sáng tạo và các hoạt động dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, đào tạo giáo dục và kinh doanh. Tuy nhiên, việc phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam vẫn bộc lộ một số hạn chế bởi hành lang pháp lý chưa đầy đủ, môi trường đầu tư, kinh doanh còn một số "điểm nghẽn", ảnh hưởng đến huy động các nguồn lực. Bài viết này, nghiên cứu thực trạng phát triển của hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt qua đó, đề xuất các giải pháp quan trọng thúc đẩy sự phát triển của khởi nghiệp sáng tạo.

1340 Tác động từ nguồn lực vô hình đến kết qủa của các doanh nghiệp du lịch ở TP.Hồ Chí Minh / Huỳnh Minh Tâm, Phan Văn Đàn // Tài chính .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 103-106 .- 658

Nghiên cứu này khám phá mối quan hệ giữa nguồn lực vô hình và kết quả kinh nghiệp du lịch ở TP. Hồ Chí Minh. Một mô hình nghiên cứu được đề xuất để đánh giá tác động c cá vô hình và năng lực đổi mới vào kết quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, nguồ và năng lực đổi mới đã tác động đến kết quả kinh doanh và xác nhận vai trò trung gian của n mới. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào cơ sở lý thuyết và thực tiễn trong việc xây dựng các yế đình đến kết quả kinh doanh cũng như nguồn lực vô hình trong các doanh nghiệp du lịch tại TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam.