CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1351 Trao đổi về đặc điểm của kế toán doanh nghiệp xây dựng / Trần Thị Ngọc Hân, Hoàng Văn Cường // Tài chính .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 87-90 .- 657.0285

Ở các quốc gia, xây dựng cơ bản là lĩnh vực quan trọng nhằm tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật tế. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực có nhiều rủi ro, thất thoát vốn của Nhà nước và các tổ chức, cá toán trong các doanh nghiệp xây dựng vừa có những đặc điểm tương đồng như các doanh nghiệ vừa có đặc trưng nhất định. Bài viết này chỉ ra những đặc trưng cơ bản của công tác kế toán tại nghiệp xây dựng nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho những người quan tâm đến công tác kế hình doanh nghiệp này và là cơ sở để đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán ở các đơn vị này.

1352 Ba mô hình chiến lược thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp / Vũ Minh Khương // .- 2023 .- Số 7 .- Tr. 4-7 .- 650

Bài viết giới thiệu khái quát 3 mô hình chiến lược giúp lãnh đạo doanh nghiệp (DN) có cách nhìn sáng rõ và mạch lạc về mục tiêu, định hướng ưu tiên và phương cách thúc đẩy đổi mới sáng tạo (ĐMST). Đó là: (i) Mô hình năng lực kiến tạo giá trị (NLKTGT/VCC) giúp DN hiểu nâng cao NLKTGT là trọng tâm cốt lõi của mọi nỗ lực ĐMST; (ii) Mô hình SMART giúp DN chú ý đặc biệt vào 5 trụ cột nền tảng trong quyết định cụ thể cho đầu tư ĐMST; (iii) Mô hình 5E đưa ra 5 phương cách chủ đạo để DN triển khai thực hiện đồng bộ và hiệu quả các dự án ĐMST.

1353 Chính sách cổ tức có tác động đến giá cổ phiếu : nghiên cứu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Bùi Thu Hiền, Tạ Lâm Oanh, Nguyễn Thị Thu Hằng // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 6 (541) .- Tr. 31- 42 .- 332.6322

Bài viết nghiên cứu tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Với mẫu nghiên cứu gồm 273 công ty niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2016 - 2020, nghiên cứu cho thấy chính sách cổ tức có tác động tích cực đến giá cổ phiếu của doanh nghiệp. Ngoài ra, lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu có tác động cùng chiều đảng kể đến giá cổ phiếu. Từ kết quả nghiên cứu trên, bài viết đưa ra một số khuyến nghị cho các công ty niêm yết và các nhà đầu tư.

1354 Tác động của tham gia việc làm phi nông nghiệp tới phúc lợi của hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam / Tạ Phúc Đường // .- 2023 .- Số 6 (541) .- Tr. 3- 12 .- 330

Nghiên cứu này là lượng hóa tác động của số lượng và cơ cấu 291 ở Việt Nam. Bài viết sử dụng bộ số liệu khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) của Tổng cục Thống kê để phân tích tác động của cơ cấu việc làm phi nông nghiệp đối với mức phúc lợi (chi tiêu) của các hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam. Áp dụng phương pháp hoi hai bước và sử dụng biến giả để hạn chế vấn đề quan hệ nội sinh, nghiên cứu chỉ ra rằng, các biến đo lường cơ cấu và tình trạng việc làm phi nông nghiệp của hộ đều có ý nghĩa thống kê và tác động thuận chiều đối với mức phúc lợi của hộ gia đình. Ngoài ra, những yếu tố nhân khẩu học khác như dân tộc, trình độ giáo dục của chủ hộ cũng là những yếu tố giải thích cho mức chi tiêu của hộ.

1355 Chuỗi giá trị nhãn dưới lăng kính giới ở tỉnh Sơn La / Đỗ Thị Đường // .- 2023 .- Số 6 (541) .- Tr. 13- 22 .- 330

Nghiên cứu này đánh giá nhanh chuỗi giá trị nhãn ở Sơn La dưới lăng kính phân tích giới. Sự tham gia theo giới vào từng khâu của chuỗi giá trị nhãn được đánh giá ở các nội dung: phân công lao động, quản lý nguồn lực và quyền quyết định. Kết quả nghiên cứu cho thấy, phụ nữ Sơn La, đặc biệt là phụ nữ dân tộc thiểu số, tham gia ở tất cả các công đoạn của chuỗi giá trị nhãn. Tuy nhiên, vai trò của phụ nữ chưa được nhìn nhận đúng mức do định kiến về giới kết hợp với vấn đề dân tộc, văn hóa, luật tục, nghèo đói. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy vai trò của giới trong chuỗi giá trị nhãn ở Sơn La, góp phần phát triển bền vững chuỗi giá trị nhãn ở Sơn La.

1356 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi công dân tổ chức định hướng dịch vụ của nhân viên y tế : nghiên cứu trường hợp tại Thành phố Hồ Chí Minh / Đinh Công Khải, Nguyễn Văn Dư, Nguyễn Hoàng Kim // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 6 (541) .- Tr. 54- 63 .- 658

Nghiên cứu này được tiến hành khảo sát trên mẫu gồm 482 nhân viên y tế tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, hành vi công dân tổ chức định hướng dịch vụ có thể được tác động bởi cảm nhận về hỗ trợ của người quản lý thông qua cảm nhận về hỗ trợ của tổ chức, trao quyền tâm lý và sự gắn kết với công việc. Do đó, nghiên cứu này nhằm mục đích đóng góp vào các nghiên cứu đã có về hành vi công dân tổ chức, đặc biệt trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ y tế, mà còn cung cấp hướng dẫn cho các nhà quản trị về cách thức thúc đẩy những hành vi ngoài vai trò này ở các nhân viên y tế. Từ khóa: cảm nhận sự hỗ trợ từ người quản lý, cảm nhận sự hỗ trợ từ tổ chức, dịch vụ y tế, hành vi công dân tổ chức định hướng dịch vụ, sự gắn kết với công việc.

1357 Nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến chất lượng báo cáo thường niên của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Hà Hồng Hạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 6 (541) .- Tr. 64 - 74 .- 332.6322

Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp dựa trên quan điểm của 3 3 trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính với mẫu chọn là 241 công ty cho thấy, mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (chất lượng báo cáo thường niên) chịu ảnh hưởng thuận chiều của bổn biến độc lập thuộc tính của văn hóa doanh nghiệp bao gồm: sự hài lòng với quá trình ra quyết định, sự nhận thức của quá trình ra quyết định, phong cách quản lý và nhận thức sự tham gia. Với kết quả nghiên cứu trên, bài viết đưa ra căn cứ khoa học giúp người sử dụng báo cáo thường niên đánh giá được chất lượng thông tin trong quá trình ra quyết định.

1358 Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng mô hình lean tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ở Việt Nam / Hoàng Thị Hương, Hoàng Văn Hoành // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 6 (541) .- Tr. 75- 84 .- 330

Nghiên cứu này đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng mô hình Lean tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ở Việt Nam. Nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu sâu 388 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ở 42 tỉnh, thành trên cả nước đã và đang tiến hành ứng dụng mô hình sản xuất tinh gọn Lean. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mô hình sáu đặc điểm của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến quá trình ứng dụng của Lean trong điều kiện sản xuất ở các doanh nghiệp công nghiệp ở Việt Nam hiện nay.

1359 Các nhân tố ảnh hưởng tới giá nhà đất tại Hà Nội / Phạm Văn Hiếu, Lê Huy Tùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 6 (541) .- Tr. 98 - 108 .- 658

Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới giá nhà đất dựa trên mô hình số đại diện cho sự biến động giá bất động sản, được tính bằng giá nhà tiền thuê nhà) tại Hà Nội phụ thuộc vào những thay đổi của biến số đó trong quả khứ và các thay đổi từ biên tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, cung tiền M2, lãi suất, dư nợ cho vay bất động sản và FDI.

1360 Tốc độ điều chỉnh cấu trúc kỳ hạn nợ của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo ngành / Phan Trần Minh Hưng, Mai Thị Thùy Trang, Phan Nguyễn Bảo Quỳnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 6 (541) .- Tr. 109 - 120 .- 332.6322

Nghiên cứu này được tiến hành khảo sát trên mẫu gồm 482 nhân viên y tế tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, hành vi công dân tổ chức định hướng dịch vụ có thể được tác động bởi cảm nhận về hỗ trợ của người quản lý thông qua cảm nhận về hỗ trợ của tổ chức, trao quyền tâm lý và sự gắn kết với công việc. Do đó, nghiên cứu này nhằm mục đích đóng góp vào các nghiên cứu đã có về hành vi công dân tổ chức, đặc biệt trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ y tế, mà còn cung cấp hướng dẫn cho các nhà quản trị về cách thức thúc đẩy những hành vi ngoài vai trò này ở các nhân viên y tế.