CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1341 Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Việt Nam / Phạm Tiến Mạnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 52-54 .- 658
Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ 48 công ty bất động sản đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2013-2022, nhằm trả lời câu hỏi yếu tố nào tác động đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 3 yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của các doanh nghiêp bất động sản niêm yết đó là biến tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ tài sản cố định và tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam. Từ kết quả này, tác giả đề xuất một số khuyến nghị có liên quan.
1342 Nghiên cứu về cảm xúc thương hiệu tác động đến ý định mua ô tô cá nhân tại thị trường Việt Nam / Lê Bá Thường // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 55-60 .- 658
Bài báo nghiên cứu về mối quan hệ giữa niềm tin thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu, sự hài lòng thương hiệu, tính tự thể hiện thương hiệu, tình yêu thương hiệu, truyền miệng tích cực và gắn kết thương hiệu tác động đến ý định mua ô tô cá nhân tại thị trường Việt Nam. Đồng thời, phân tích vai trò biến trung gian của gắn kết thương hiệu đối với tình yêu thương hiệu và ý định mua sắm. Ngoài ra, cũng phân tích biến kiểm soát về giới tinh, tuổi tác, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập ảnh hưởng đến ý định mua sắm của người tiêu dùng. Từ đó đề xuất các giải pháp để tăng hiệu quả về ý định mua sắm xe ô tô của khách hàng cá nhân tại thị trường Việt Nam.
1343 Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận đến khả năng thanh toán của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam / Trương Thanh Hằng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 61-65 .- 658
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đo lường thông qua hệ số thanh toán hiện hành, mức độ quản trị lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết được đo lường thông qua mô hình của Friedlan (1994). Nghiên cứu còn sử dụng 3 biến kiểm soát gồm quy mô doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư và đòn bẩy tài chính để đo lường ảnh hưởng tác động đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Kết quả cho thấy mức độ quản trị lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết có tác động tích cực đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1344 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp vật liệu xây dựng hậu Covid-19 / Trần Thanh Thu, Phạm Minh Đức, Đặng Trường Thịnh, Bùi Minh Trang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 66-71 .- 332.63
Bài viết đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của mẫu 28 doanh nghiệp niêm yết ngành VLXD năm 2021 và 2022. Từ đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho các doanh nghiệp VLXD.
1345 Chuyển đổi số để bán hàng và chăm sóc khách hàng trong hệ thống ngân hàng bán lẻ Việt Nam / Trần Hoàng Trung // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 72-76 .- 658
Trong những năm gần đây, ngành ngân hàng Việt Nam đang trải qua một xu hướng chuyển đổi số mạnh mẽ, đó là việc sử dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ. Chuyển đổi số đã giúp các ngân hàng thương mại tạo ra được trải nghiệm mới, tiện ích mới cho khách hàng; khiến cho khách hàng ngày càng cảm thấy tiện lợi khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Trong phạm vi bài viết, tác giả đưa ra 4 ứng dụng công nghệ đang được sử dụng phổ biến để phát triển chuyển đổi số tại các ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam.
1346 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nghề phân tích tài chính trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 / Đặng Thị Thu Hà, Nguyễn Minh Ánh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 77-80 .- 658
Trong lĩnh vực phân tích tài chính, ứng dụng của CMCN 4.0 bao gồm học máy để tìm hiểu xu hướng dữ liệu, phân tích dự đoán để dự báo tương lai và trực quan hóa dữ liệu để làm dữ liệu dễ hiểu hơn. Cùng với quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá và hội nhập kinh tế toàn cầu mạnh mẽ, nhu cầu về một đội ngũ lao động có trình độ chuyên sâu về phân tích tài chính để có thể hành nghề độc lập và chuyên nghiệp, có bản lĩnh, đạo đức nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn giỏi,… theo các tiêu chuẩn nghề nghiệp quốc tế đang ngày một tăng cao. Người phân tích tài chính cần linh hoạt, đa nhiệm và sẵn sàng thích nghi với sự phát triển công nghệ.
1347 Trách nhiệm xã hội của trường đại học: kinh nghiệm của một số trường đại học trên thế giới và một số gợi ý cho các trường đại học Việt Nam / Phùng Mạnh Hùng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 81-85 .- 658
Bài viết này tập trung kinh nghiệm thực hiện trách nhiệm xã hội của một số trường đại học trên thế giới và rút ra một số hàm ý cho các trường đại học Việt Nam.
1348 Kinh nghiệm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam / Đỗ Thị Nga // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 86- 88 .- 658
Bài viết này trình bày kinh nghiệm bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực TMĐT của Trung Quốc và Hàn Quốc, từ đó, rút ra một số bài học tham khảo cho Việt Nam.
1349 Kinh tế Nga năm 2022 và dự báo / Vũ Thụy Trang // Nghiên cứu Châu Âu .- 2023 .- Số 1(268) .- Tr. 42-53 .- 330
Tập trung phân tích bức tranh tổng quát nền kinh tế Nga năm 2022 thông qua một số chỉ số điển hình, đồng thời, dự báo sự biến động của nó trong năm 2023 và giai đoạn 2024-2025.
1350 Độc quyền trong nền kinh tế nền tảng ở Trung Quốc: Thực trạng và giải pháp / Trần Thu Minh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2023 .- Số 4(266) .- Tr. 41-50 .- 330
Phân tích và nhận diện thực trạng độc quyền trong nền kinh tế nền tảng ở Trung Quốc. Nêu lên các biện pháp chống độc quyền của Chính phủ Trung Quốc cũng như một số thách thức mà chính phủ phải đối mặt trong cuộc chiến này.