CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1311 Ý định mua sản phẩm chăm sóc da mặt của thế hệ z trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Hùng Cường, Nguyễn Xuân Minh, Nguyễn Phước Quý Quang, Nguyễn Nhật Tố Trân // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 540 .- Tr. 87-97 .- 658
Bài viết phân tích ý định mua sản phẩm chăm sóc da mặt của thế hệ z trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả phân tích cho thấy, có năm nhân tố (Thái độ, chuẩn chủ quan, nhận tức kiểm soát hành vi, hình ảnh quốc gia xuất xứ, giá bản) đêu tác động cùng chiều tới ý định mua sản phẩm chăm sóc da mặt, từ đó bài viết đưa ra một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm này đối với nhà quản trị và tiếp thị cũng như các doanh nghiệp mỹ phẩm.
1312 Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển và quản lý ngành cá ngừ đại dương và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Đức Long, Đào xuất Huy // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 540 .- Tr. 98-108 .- 330
Phân tích kinh nghiệm quốc tế của Nhật Bản và Thái Lan trong phát triển và quản lý ngành cá ngừ đại dương nhằm rút ra bài học cho Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, để phát triển bền vững hơn, ngành cá ngừ đại dương VN cần: nâng cấp công nghệ bảo quả, đánh bắt và chế biến sâu; tăng khả năng đánh cá xa bờ; tập trung phát triển thị trường trong nước; hoàn thiện hệ thống luật pháp và số hóa hoạt động quản lý.
1313 Ứng phó rủi ro và lợi nhuận trồng lúa của nông dân đồng bằng sông Cửu Long / Nguyễn Tuấn Kiệt, Trần Hoàn Thiện // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 540 .- Tr. 109-120 .- 330
Nghiên cứu cho thấy đa phần nông dân đã nhận thức được tình trạng rủi ro gây ra thiệt hại trong quá trình sản xuất và đã lựa chọn các biện pháp tích cực để ứng phó nhằm cải thiện lợi nhuận..
1314 Kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho Việt Nam về xây dựng danh mục phân loại xanh hỗ trợ cho thị trường tín dụng xanh, trái phiếu xanh / Lại Văn Mạnh, Tạ Đức Bình // Môi trường .- 2023 .- Số 1 .- Tr. 39-44 .- 332.1
Tổng quan về tín dụng xanh trái phiếu xanh; Cơ chế trong thúc đẩy chuyển dịch nguồn lực tài chính theo hướng xanh hóa nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu; Kết luận và kiến nghị.
1315 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng khu vực đồng bằng Sông Cửu Long / Võ Thị Ngọc Hà, Hồng Nhật Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 12(621) .- Tr. 26-33 .- 658
Mục đích của bài viết là nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Mô hình nghiên cứu được thiết lập dựa trên nền tảng lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ - UTAUT. Bên cạnh đó, nghiên cứu bổ sung thêm các biến từ học thuyết nhận thức rủi ro (TPR) và các nghiên cứu trước. Dữ liệu nghiên cứu là 204 câu trả lời hợp lệ từ đáp viên đã và đang sử dụng ít nhất một dịch vụ thanh toán di động tại 12 tỉnh miền Tây. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt giữa các yếu tố nhân khẩu học đối với quyề định sử dụng thanh toán di động của khách hàng khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Từ đó, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách về quản trị, marketing, phát triển sản phẩm nhằm thu hút khách hàng và xây dựng hệ sinh thái thanh toán di động.
1316 Đẩy mạnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa góp / Hoàng Việt Trung, Phạm Thị Phương Thảo // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 12(621) .- Tr. 34-38 .- 658
Xuất phát từ đặc điểm kinh tế, tiền tệ nước ta nói chung, Hà Nội nói riêng, nguồn vốn tín dụng ngân hàng vẫn là kênh huy động vốn chủ đạo của các DNNVV. Những năm gần đây, khối lượng tín dụng cung cấp cho DNNVV đã tăng lên đáng kể, tuy nhiên với rất nhiều nguyên nhân khác nhau về phía DNNVV cũng như về phía NHTM, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của khu vực kinh tế này còn nhiều trở ngại. Bài viết tìm hiểu các rào cản, bất cập trong cho vay DNNVV, từ đó đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh tín dụng DNNVV tại Hà Nội.
1317 Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Ai Cập / Trịnh Thị Lan Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 93-96 .- 330
Giới thiệu về Ai Cập. Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Ai Cập thời gian qua. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Ai Cập.
1318 Vai trò của marketing mix đối với hành vi người tiêu dùng sản phẩm xanh của khách hàng / Lương Quý Ngọc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Tr. 13-15 .- 658
Bài viết này nhằm phân tích và chứng minh hiệu quả của marketing mix dựa trên marketing xanh bao gồm (sản phẩm xanh, giá xanh, phân phối, xúc tiến xanh) của người tiêu dùng đến các công ty thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam, các phối thức marketing xanh bao gồm (sản phẩm xanh, giá xanh, xanh phân phối, xúc tiến xanh) và hình ảnh công ty khi mua hàng ý định của các công ty thực phẩm và đồ uống ở Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu với mẫu gồm 205 người trả lời, và phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng là SEM (Structural Equation Modeling) sử dụng chương trình Lisrel.
1319 Hệ thống thông tin quản lý, trí tuệ nhân tạo tăng doanh số bán hàng trên các trang thương mại điện tử / Nguyễn Thị Hạnh, Phạm Thị Thu Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Tr. 16-18 .- 658
Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và sự phát triển của nền kinh tế số đã thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử gia tăng hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp. Việc sử dụng hệ thống MIS, internet để thực hiện các giao dịch trực tuyến: bán hàng và tiếp thị giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý, cũng như tối đa hóa lợi nhuận. Nghiên cứu này sử dụng một cách tiếp cận tổng thể, thay đổi cách tiếp cận quản lý để phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các ứng dụng và vai trò của hệ thống thông tin quản lý, tri tuệ nhân tạo để tăng doanh số bán hàng trên các trang thương mại điện tử.
1320 Mức độ hài lòng của sinh viên đối với các học phần chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng Anh (EMI) ở C sở II Trường Đại học Ngoại thương tại Tp. Hồ Chí Min / Huỳnh Đăng Khoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Tr. 34-36 .- 658
Chất lượng dịch vụ giáo dục là một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng đào tạo tại các trường đại học. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng lý thuyết chất lượng dịch vụ và mô hình đo lường IPA để đánh giá chất lượng dịch vụ giáo dục của các chương trình EMI hiện đang triển khai tại Trường Đại học Ngoại thương – Cơ sở II tại Thành phố Hồ Chí Minh (CSII) từ góc nhìn của sinh viên. Nghiên cứu được thực hiện trên 372 sinh viên đang theo học các chương trình EMI tại trường và xác định được 4 yếu tố thành phần chất lượng dịch vụ giáo dục của các chương trình EMI này, bao gồm: Năng lực giảng viên, Hoạt động lớp học, Cơ sở vật chất và khả năng ứng dụng.