CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11651 Vị trí chiến lược của Việt Nam trong sự phát triển du lịch tàu biển / Ths. Lê Thị Bích Hạnh, TS. Lê Tuấn Anh // Du lịch .- 2015 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 26-27 .- 910

Bài viết phân tích sự phát triển của du lịch tàu biển khu vực châu Á và ví trí chiến lược của Việt Nam đối với các tuyến du lịch tàu biển tại khu vực.

11652 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Ths. Đường Thị Thanh Hải // Tài chính .- 2015 .- Số 2 (604) tháng 2 .- Tr. 85-86 .- 332.12

Thực trạng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

11653 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank – chi nhánh Kiên Giang / PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp // Tài chính .- 2015 .- Số 2 (604) tháng 2 .- Tr. 91-93 .- 658

Bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm năng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng này và làm cơ sở cho sự xây dựng chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn kế tiếp.

11654 Giải pháp phát triển kinh doanh siêu thị tại địa phương / Ths. Kiều Thị Hườ // Tài chính .- 2015 .- Số 2 (604) tháng 2 .- Tr. 98-99 .- 658

Trình bày thực trạng tại tỉnh Bình Định và những kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển của hệ thống siêu thị cả nước nói chung và taaij địa phương nói riêng.

11655 Thị trường điện thoại di động và tâm lý tiêu dùng của khách hàng / PGS.TS Hà Thanh Việt, Ths. Vũ Thị Nữ // Tài chính .- 2015 .- Số 2 (604) tháng 2 .- Tr. 113-115 .- 658.8

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng và đưa ra một số kiến nghị để giúp các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh điện thoại nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường.

11656 Tiếp tục cải cách, ưu đãi thuế thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh / PGS.TS Lê Xuân Trường // Tài chính .- 2015 .- Số 3 (605) tháng 3 .- Tr. 43-46 .- 658.153

Bài viết phân tích và bình luận những điểm mới và những việc quan trọng cần làm để tổ chức thực hiện tốt nghị định này.

11657 Định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam giai đoạn 2015–2020 / Nguyễn Trọng Hoài, Huỳnh Thanh Điền // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 2-24 .- 330

Phân tích các rào cản và hạn chế của chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT); đồng thời kết hợp học hỏi có chọn lọc kinh nghiệm của các nước trên thế giới và các bằng chứng từ dữ liệu thứ cấp cũng như dữ liệu nghiên cứu định tính để đưa ra các định hướng và giải pháp phát triển CNHT ở VN. Kết quả nghiên cứu xác định 5 lĩnh vực cần tập trung phát triển bao gồm: Linh kiện, phụ tùng từ ngành cơ khí, nhựa - cao su, thiết bị điện - điện tử, CNHT dệt may, giày da. Để phát triển CNHT đúng hướng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp; trong đó, trọng tâm nhất là kiện toàn tổ chức thực hiện phát triển CNHT, hỗ trợ mặt bằng, hỗ trợ tiếp cận thị trường, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp CNHT VN.

11658 Chi tiêu công, vốn con người và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu các quốc gia đang phát triển / Sử Đình Thành, Đoàn Vũ Nguyên // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 25-45 .- 330

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, đóng góp chi tiêu công, vốn con người và tăng trưởng kinh tế là chủ đề gây ra nhiều tranh luận. Nghiên cứu được thiết kế để kiểm định hiệu ứng chi tiêu công lên vốn con người và tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển. Từ dữ liệu của 26 nước đang phát triển trong giai đoạn 1995–2012, bằng phương pháp ước lượng 3SLS và GMM, nghiên cứu phát hiện chi tiêu công cho giáo dục và y tế tác động có ý nghĩa lên vốn con người và tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu cũng cho thấy những chính sách can thiệp vĩ mô khác như: Cải thiện thể chế, kiểm soát thâm hụt ngân sách và lạm phát có ý nghĩa quan trọng đối với các quốc gia đang hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững nhờ vào vốn con người.

11659 Tác động của tích luỹ dự trữ ngoại hối đến lạm phát: Tiếp cận bằng mô hình VAR / Phạm Thị Tuyết Trinh // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 46-68 .- 332.401

Bài viết sử dụng mô hình tự hồi quy véctơ (VAR) để đo lường tác động của tích luỹ dự trữ ngoại hối đến lạm phát tại VN giai đoạn quý I/2000–quý II/2014. Kết quả đo lường bằng hàm phản ứng đẩy tổng quát hóa (Generalized Impulse Response Function) cho thấy tích luỹ dự trữ ngoại hối làm lạm phát bắt đầu tăng từ quý thứ 3 và đạt cân bằng mới từ quý thứ 7 ở mức 1,1% đơn vị. Ngược lại, phản ứng phân rã phương sai cho thấy quá trình tích luỹ dự trữ ngoại hối không phải là nguyên nhân chủ yếu của diễn biến lạm phát trong giai đoạn nghiên cứu. Kết quả này hàm ý can thiệp trung hòa đã không đạt hiệu quả như mong muốn, làm cho việc mua vào ngoại tệ của NHNN ảnh hưởng đến cung tiền và lạm phát trong nền kinh tế.

11660 Tác động của khối lượng giao dịch lên sự biến động thị trường cổ phiếu Việt Nam:Nghiên cứu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh / Diệp Gia Luật // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 69-86 .- 332.4

Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên cơ sở dữ liệu là giá đóng cửa và khối lượng giao dịch của cổ phiếu qua chỉ số VN30, tần suất phiên giao dịch, phân tích bằng mô hình GARCH và EGARCH. Kết quả cho thấy mối quan hệ đồng biến giữa độ biến động thị trường, khối lượng giao dịch, và độ trễ của biến động có ảnh hưởng đến khối lượng giao dịch, nhưng độ trễ của khối lượng giao dịch không ảnh hưởng đến độ biến động thị trường chứng khoán (TTCK). Từ đó, tác giả đưa ra một số khuyến nghị dành cho các cơ quan quản lí giám sát thị trường; và một số giải pháp nâng cao hiệu quả, quản lý rủi ro dành cho các nhà đầu tư.