CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11651 Hoàn thiện cấu trúc tổng thể các hệ thống thanh toán của quốc gia đến năm 2020 / // Ngân hàng .- 2015 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 14-21 .- 332.042
Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển các hệ thống thanh toán; Thực trạng hoạt động của hệ thống thanh toán của quốc gia Việt Nam; Đề xuất hoàn thiện cấu trúc tổng thể các hệ thống thanh toán của quốc gia đến năm 2020.
11652 Nợ nước ngoài của Việt Nam và một số khuyến nghị / TS. Phan Hữu Nghị, Đặng Thanh Dung // Ngân hàng .- 2015 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 8-13 .- 332.1
Thực trạng nợ nước ngoài của Việt Nam; Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; Mô hình đánh giá nợ nước ngoài và khuyến nghị.
11653 Vị trí chiến lược của Việt Nam trong sự phát triển du lịch tàu biển / Ths. Lê Thị Bích Hạnh, TS. Lê Tuấn Anh // Du lịch .- 2015 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 26-27 .- 910
Bài viết phân tích sự phát triển của du lịch tàu biển khu vực châu Á và ví trí chiến lược của Việt Nam đối với các tuyến du lịch tàu biển tại khu vực.
11654 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Ths. Đường Thị Thanh Hải // Tài chính .- 2015 .- Số 2 (604) tháng 2 .- Tr. 85-86 .- 332.12
Thực trạng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
11655 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank – chi nhánh Kiên Giang / PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp // Tài chính .- 2015 .- Số 2 (604) tháng 2 .- Tr. 91-93 .- 658
Bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm năng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng này và làm cơ sở cho sự xây dựng chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn kế tiếp.
11656 Giải pháp phát triển kinh doanh siêu thị tại địa phương / Ths. Kiều Thị Hườ // Tài chính .- 2015 .- Số 2 (604) tháng 2 .- Tr. 98-99 .- 658
Trình bày thực trạng tại tỉnh Bình Định và những kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển của hệ thống siêu thị cả nước nói chung và taaij địa phương nói riêng.
11657 Thị trường điện thoại di động và tâm lý tiêu dùng của khách hàng / PGS.TS Hà Thanh Việt, Ths. Vũ Thị Nữ // Tài chính .- 2015 .- Số 2 (604) tháng 2 .- Tr. 113-115 .- 658.8
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng và đưa ra một số kiến nghị để giúp các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh điện thoại nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường.
11658 Tiếp tục cải cách, ưu đãi thuế thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh / PGS.TS Lê Xuân Trường // Tài chính .- 2015 .- Số 3 (605) tháng 3 .- Tr. 43-46 .- 658.153
Bài viết phân tích và bình luận những điểm mới và những việc quan trọng cần làm để tổ chức thực hiện tốt nghị định này.
11659 Định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam giai đoạn 2015–2020 / Nguyễn Trọng Hoài, Huỳnh Thanh Điền // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 2-24 .- 330
Phân tích các rào cản và hạn chế của chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT); đồng thời kết hợp học hỏi có chọn lọc kinh nghiệm của các nước trên thế giới và các bằng chứng từ dữ liệu thứ cấp cũng như dữ liệu nghiên cứu định tính để đưa ra các định hướng và giải pháp phát triển CNHT ở VN. Kết quả nghiên cứu xác định 5 lĩnh vực cần tập trung phát triển bao gồm: Linh kiện, phụ tùng từ ngành cơ khí, nhựa - cao su, thiết bị điện - điện tử, CNHT dệt may, giày da. Để phát triển CNHT đúng hướng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp; trong đó, trọng tâm nhất là kiện toàn tổ chức thực hiện phát triển CNHT, hỗ trợ mặt bằng, hỗ trợ tiếp cận thị trường, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp CNHT VN.
11660 Chi tiêu công, vốn con người và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu các quốc gia đang phát triển / Sử Đình Thành, Đoàn Vũ Nguyên // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 25-45 .- 330
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, đóng góp chi tiêu công, vốn con người và tăng trưởng kinh tế là chủ đề gây ra nhiều tranh luận. Nghiên cứu được thiết kế để kiểm định hiệu ứng chi tiêu công lên vốn con người và tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển. Từ dữ liệu của 26 nước đang phát triển trong giai đoạn 1995–2012, bằng phương pháp ước lượng 3SLS và GMM, nghiên cứu phát hiện chi tiêu công cho giáo dục và y tế tác động có ý nghĩa lên vốn con người và tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu cũng cho thấy những chính sách can thiệp vĩ mô khác như: Cải thiện thể chế, kiểm soát thâm hụt ngân sách và lạm phát có ý nghĩa quan trọng đối với các quốc gia đang hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững nhờ vào vốn con người.





