CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11501 Quản trị trường đại học: Vận dụng mô hình chuỗi giá trị tại trường Đại học Kinh tế quốc dân trong bối cảnh được trao quyền tự chủ / Doãn Hoàng Minh // Kinh tế và phát triển .- 2015 .- Số 221 tháng 11 .- Tr. 14-21 .- 658

Bài viết này giới thiệu mô hình chuỗi giá trị trong giáo dục đại học để áp dụng vào nhận diện và phân tích các hoạt động cốt lõi tạo ra giá trị và các hoạt động hỗ trợ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, qua đó gợi ý một số phương hướng để nhà trường đối mới cách tổ chức và phối hợp các hoạt động chức năng của mình nhằm khai thác cơ hội mới trong bối cảnh tự chủ.

11502 Một số gợi ý chính sách đa dạng hóa các nguồn tài chính đối với phát triển đào tạo ở các trường đại học công lập hiện nay / Mai Ngọc Cường, Trần Thị Thanh Nga // Kinh tế và phát triển .- 2015 .- Số 221 tháng 11 .- Tr. 22-26 .- 332.1

Bài viết chỉ ra (i) đa dạng hóa các nguồn tài chính là xu hướng tất yếu; (ii) do tỷ lệ nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước ngày càng giảm xuống, tỷ lệ nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước ngày càng tăng cho phép Nhà nước có thể bỏ khoản đầu tư thường xuyên từ ngân sách nhà nước đối với tất cả các trường công lập và điều này vừa thể hiện trách nhiệm xã hội của các trường đại học, vừa đảm bảo sự công bằng giữa các trường công; (iii) chuyển khoản tài chính cấp cho chi thường xuyên sang cấp cho chi không thường xuyên, cho chương trình mục tiêu và đầu tư xây dựng cơ bản; (iv) Nhà nước chuyển từ phương thức quản lý theo kiểu hành chính, bao cấp, xin - cho sang trao quyền tự quyết cho các trường đại học trong hoạt động chuyên môn cũng như tổ chức cán bộ; (v) xây dựng môi trường cạnh tranh đối với các doanh nghiệp để tạo thị trường dịch vụ khoa học - đào tạo; vi) các trường cần có chiến lược xây dựng đội ngũ giảng viên chất lượng cao.

11503 Kinh nghiệm phân tích khả năng sinh lợi của một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Lệ Hằng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2015 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 37-39. .- 332.64

Bài viết sau đây sẽ đề cập đến kinh nghiệm phân tích khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp trên thế giới và bài học áp dụng cho các doanh nghiệp tại Việt Nam.

11504 Nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua năng lực marketing: Kết quả kiểm định MRA và FSQCA / Nguyễn Đình Thọ // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr.2-8 .- 658

Dựa trên cơ sở lý thuyết nguồn lực RBT (Resource-Based Theory of the firm), nghiên cứu này xem xét tác động của năng lực marketing vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kiểm định bằng hồi qui MRA (multiple regression analysis) với mẫu 225 doanh nghiệp tại TPHCM cho thấy ba (đáp ứng khách hàng, phản ứng cạnh tranh, chất lượng quan hệ) trong bốn thành phần (đáp ứng với khách hàng, phản ứng cạnh tranh, thích ứng môi trường, chất lượng quan hệ) của năng lực marketing tác động cùng chiều vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, ứng dụng lý thuyết tập mờ trong nghiên cứu so sánh định tính FSQCA (fuzzy-set Qualitative Comparative Analysis) cho thấy chất lượng quan hệ không có tác động vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, kết hợp giữa chất lượng quan hệ và thích ứng môi trường tạo nên điều kiện đủ cho kết quả kinh doanh.

11505 Phân rã chênh lệch tiền lương thành thị- nông thôn ở Việt Nam bằng phương pháp hồi quy phân vị / Trần Thị Tuấn Anh // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr.20-29 .- 330

Bài viết này sử dụng hồi quy phân vị và phương pháp phân rã Machado & Mata trên số liệu VHLSS 2012 để tìm ra các yếu tố tác động đến tiền lương ở thành thị - nông thôn; đồng thời bài viết xác định mức chênh lệch tiền lương giữa hai khu vực cũng như tìm ra nguyên nhân của khoảng chênh lệch này.

11506 Tác động của FDI, dao động tỷ giá, thị trường tài chính đến các doanh nghiệp của các ngành định hướng xuất khẩu: Trường hợp Việt Nam thời kỳ 2000- 2012 / Nguyễn Khắc Minh // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr.20-29 .- 330

Nghiên cứu này xem xét có tồn tại chăng ảnh hưởng lan tỏa của FDI, tác động của dao động tỷ giá và ảnh hưởng của thị trường tài chính lên các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu của ngành chế tác. Để ước lượng đầu ra và TFP, đã khắc phục khả năng chệch đồng thời bằng việc sử dụng thủ tục của Levinshon-Petrin.

11507 Rủi ro và tỷ suất sinh lời vượt trội của cổ phiếu ngành bất động sản Việt Nam / Nguyễn Duy Kha, Võ Thị Quý // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr. 38-45. .- 330

Nghiên cứu tác động của các yếu tố rủi ro đến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu doanh nghiệp bất động sản, tác giả xây dựng mô hình 5 nhân tố bao gồm 3 nhân tố của mô hình Fama - French (1993), mô hình 4 nhân tố Carhart (1997) và nhân tố tỷ số thanh toán hiện hành.

11508 Nghiên cứu xu hướng quản trị lợi nhuận do thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đặng Ngọc Hùng // .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr. 46-54 .- 330

Bài viết sử dụng mô hình Friedlan (1994) để nghiên cứu thực nghiệm xem các công ty có thực hiện việc điều chỉnh lợi nhuận hay không. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 193 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011-2014.

11509 Phản ứng của thị trường khi công bố thông tin chi trả cổ tức- Nghiên cứu thực nghiệm trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đoàn Thị Minh Thái // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr. 55-65 .- 332.64

Bài báo nghiên cứu phản ứng của thị trường khi công bố thông tin chi trả cổ tức bằng tiền. Ngoài ra, bài báo còn xem xét tác động của các yếu tố đặc trưng của doanh nghiệp đến phản ứng của thị trường. Dữ liệu được sử dụng bao gồm các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ tháng 01/2008 đến tháng 05/2014. Áp dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện trong tài chính, kết quả cho thấy thị trường không hiệu quả ở dạng vừa.

11510 Các nhân tố tác động lên sự hài lòng của nhân viên: Nghiên cứu tại Hà Nội / Lê Thái Phong // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 219 tháng 9 .- Tr. 66-77 .- 330

Bài viết này kế thừa các mô hình nghiên cứu trước đó nhưng đặt trong bối cảnh nghiên cứu là các doanh nghiệp ở Việt Nam. Bằng cách điều tra 155 người đang làm việc tại các doanh nghiệp ở Hà Nội, bài viết chỉ ra rằng sự hài lòng của nhân viên là tổ hợp của 4 yếu tố bao gồm tính chất công việc, tiền lương và phúc lợi, đào tạo và thăng tiến,và quan hệ công việc.