CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11481 Ứng dụng TOC để xác định kết cấu sản phẩm tối ưu tại doanh nghiệp sản xuất: Nghiên cứu tại công ty cổ phần may Khánh Hòa / Phan Hồng Nhung // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 220 tháng 10 .- Tr. 67-75 .- 330
Gợi ý cho các nhà quản lý doanh nghiệp trong ngành may và các ngành sản xuất tương tự cách thức và các giải pháp để có thể vận dụng thành công triết lý TOC vào công tác xác định kết cấu sản phẩm tối ưu; đồng thời cho thấy tác dụng của triết lý này đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
11482 Chiến tranh tiền tệ- căn nguyên và tác động / PGS.TS. Phạm Thị Túy // Ngân hàng .- 2015 .- Số 18 tháng 9 .- Tr. 43-47 .- 332.12
Bài viết đi sâu phân tích căn nguyên và tác động của chiến tranh tiền tệ.
11483 Nâng cao lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ / Nguyễn Thị Anh Bình, Phạm Long // Ngân hàng .- 2015 .- Số 18 tháng 9 .- Tr. 20-26 .- 332.12
Xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động lên lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ.
11484 Gia nhập cộng đồng kinh tế Asean: ngân hàng Việt Nam cần chuẩn bị gì? / ThS. Nguyễn Thị Diễm Hiền // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 19 (436) tháng 10 .- Tr. 25-28 .- 332.12
Bài viết nhằm đánh giá vị thế của hệ thống NHTM Việt Nam trong mối tương quan so sánh với hệ thống ngân hàng của các quốc gia ASEAN qua một số chỉ tiêu liên quan đến hoạt động ngân hàng.
11485 Năng lực tài chính NHTM Việt Nam trước bối cảnh hội nhập cộng đồng kinh tế ASEAN / ThS.Nguyễn Mạnh Hùng // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 19 (436) tháng 10 .- Tr. 29-32 .- 332.1
Tiến hành phân tích năng lực tài chính của 3 NHTM lớn ở Việt Nam là Vietcombank, VietinBank và BIDV, so với các định chế tài chính mạnh trong khu vực Đông Nam Á. Từ đó, đề xuất một vài giải pháp, kiến nghị nhằm mục tiêu phát triển bền vững hệ thống NHTM VN trong bối cảnh hội nhập cộng đồng kinh tế AEC.
11486 Kiểm soát lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2005 đến nay - Những gợi ý chính sách cho giai đoạn 2016-2020 / Nguyễn Thị Hiền // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 19 (436) tháng 10 .- Tr. 33-36 .- 332.4
Lạm phát và quá trình kiểm soát lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2005 đến nay, những vấn đề hạn chế trong quá trình soát lạm phát của chính sách tiền tệ đến nay, một số gợi ý cho giai đoạn 2016-2020.
11487 Công nghiệp hóa nông thôn ở một số nước châu Á và hàm ý chính sách cho Việt Nam / Nguyễn Hồng Sơn, Trần Quang Tuyến // .- 2015 .- Số 221 tháng 11 .- Tr. 27-34 .- 338.9
Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm công nghiệp hóa nông thôn ở một số nước và vùng lãnh thổ Châu Á. Đài Loan và Trung Quốc được coi là hai nền kinh tế đạt được nhiều thành công trong công nghiệp hóa nông thôn. Thành công này có được là do Đài Loan và Trung Quốc đã thực hiện mô hình công nghiệp hóa nông thôn nội sinh – phát triển công nghiệp nông thôn bằng chính các doanh nghiệp ở nông thôn. Ngược lại, Thái Lan, Hàn Quốc và Philippines đã theo đuổi mô hình công nghiệp hóa nông thôn ngoại sinh, với kỳ vọng rằng sự phát triển của công nghiệp đô thị trong thời kỳ đầu công nghiệp hóa sẽ lan tỏa tới khu vựng nông thôn và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa nông thôn.
11488 Nghiên cứu các nhân tố tác động lên lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ / Nguyễn Thị An Bình, Phạm Long // Kinh tế và phát triển .- 2015 .- Số 221 tháng 11 .- Tr. 74-81 .- 658.8
Bài viết này nhằm mục đích tìm hiểu về lòng trung thành của khách hàng và xác định các nhân tố tác động lên lòng trung thành của khách hàng đối với các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Kết quả cho thấy các nhân tố thuộc nhóm chất lượng dịch vụ, chi phí chuyển đổi và trách nhiệm xã hội có ảnh hưởng nhiều nhất và có mối quan hệ thuận chiều với lòng trung thành của khách hàng.
11489 Nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam đến năm 2020 / Diệp Gia Luật // Phát triển Kinh tế .- 2015 .- Số 11 tháng 11 .- Tr. 2-24 .- 658.5
Trình bày các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư công tại VN giai đoạn đến năm 2020, cần thiết phải thực hiện các giải pháp: (i) Điều chỉnh cơ cấu, danh mục đầu tư hợp lí; (ii) Cải thiện môi trường thể chế; (iii) Kiểm soát hiệu quả đầu tư; và (iv) Đổi mới hệ thống giám sát đầu tư công.
11490 Các nhân tố dẫn đến vượt dự toán trong các dự án công của ngành giao thông đường bộ tại TP. Hồ Chí Minh / Dương Thị Bình Minh, Nguyễn Thị Bích Trâm // Phát triển Kinh tế .- 2015 .- Số 11 tháng 11 .- Tr. 25-44 .- 658.4 012
Trình bày kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 nhân tố gây vượt dự toán trong ngành GTĐB tại TP.HCM theo thứ tự mức độ tác động tăng dần, bao gồm: (1) Ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên-xã hội; (2) Ảnh hưởng bởi kinh tế; (3) Nhà thầu yếu kém; và (4) Chủ đầu tư thiếu năng lực, kinh nghiệm.





