CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11491 Động lực nâng cao chất lượng phát triển ngành công nghiệp điện tử TP. Hồ Chí Minh / Huỳnh Thế Nguyễn // Phát triển Kinh tế .- 2015 .- Số 11 tháng 11 .- Tr. 45-62 .- 658.1

Tiến hành theo cách tiếp cận biên ngẫu nhiên với phương pháp ước lượng MLE (Maximum Likelihood Estimation) cho bộ dữ liệu bảng được truy xuất từ các cuộc điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2007–2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy đổi mới, cải tiến và tín hiệu đổi mới, cải tiến lan toả từ doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trở thành động lực nâng cao chất lượng và định hình năng suất tương lai cho các doanh nghiệp công nghiệp điện tử TP.HCM.

11492 Tác động của thanh khoản thị trường chứng khoán đến đầu tư của các công ty niêm yết: Bằng chứng tại Việt Nam / Trần Ngọc Thơ, Đặng Như Ý // Phát triển Kinh tế .- 2015 .- Số 11 tháng 11 .- Tr. 63-79 .- 332.63

Áp dụng các phương pháp đo lường khác nhau của đầu tư và thanh khoản cũng như xem xét sự tương tác của thanh khoản và các nhân tố bao gồm: Phát hành cổ phiếu mới, tình trạng ràng buộc tài chính theo quy mô công ty, và cơ hội tăng trưởng lên đầu tư thực của công ty.

11493 Yếu tố tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Vinh // Phát triển Kinh tế .- 2015 .- Số 11 tháng 11 .- Tr. 80-98 .- 332.12

Bài viết nhằm phân tích các yếu tố tác động đến nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại VN (NHTMVN) giai đoạn 2007–2014. Ba mô hình ước lượng dữ liệu bảng là hiệu ứng cố định FE, phương pháp Mômen tổng quát GMM dạng sai phân và GMM dạng hệ thống được sử dụng để kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố đến nợ xấu NHTMVN.

11494 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE / Nguyễn Thị Thu Hảo // Phát triển Kinh tế .- 2015 .- Số 11 tháng 11 .- Tr. 99-115 .- 332.64

Kết quả phân tích chỉ ra 3 nhân tố: (1) Quy mô; (2) Loại hình sở hữu có yếu tố nước ngoài; (3) Lợi nhuận có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của các DN niêm yết trên thị trường HOSE. Tác giả cũng đưa ra các hàm ý chính sách và kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao mức độ công bố thông tin tự nguyện của các DN trên thị trường HOSE.

11495 Nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế: Khảo sát kinh nghiệm quốc tế / Lèng Hoàng Minh // Tài chính .- 2015 .- Số 620 tháng 11 .- Tr. 59-61 .- 658.153

Bài viết nêu ra một số bài học hữu ích, giúp hoàn thiện công nghệ và phương pháp quản lý để nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế ở Việt Nam.

11496 An toàn nợ công và sức ép cải cách / PGS.TS. Phạm Thế Anh // Tài chính .- 2015 .- Số 620 tháng 11 .- Tr. 18-20 .- 332.12

Bài viết phân tích, đánh giá thực trạng thâm hụt ngân sách và tính an toàn của nợ công Việt Nam, đồng thời đưa ra một số gợi ý nhằm đảm bảo an toàn toàn của nợ công trong tương lai.

11497 Nợ công của Việt Nam: Dự báo những rủi ro và giải pháp phòng ngừa / PGS.TS. Vũ Sỹ Cường // Tài chính .- 2015 .- Số 620 tháng 11 .- Tr. 14-17 .- 332.4

Đề cập đến những thách thức trong quản lý nợ công và gợi ý một số giải pháp về chính sách nhằm vượt qua khó khan, quản lý nợ công an toàn và bền vững tại Việt Nam.

11498 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại tại Việt Nam / TS. Đặng Văn Dân // Tài chính .- 2015 .- Số 620 tháng 11 .- Tr. 62-66 .- 332.12

Phân tích các nhân tố tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản, từ đó đưa ra gợi ý các biện pháp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng thương mại là vấn đề được quan tâm …

11499 Giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ cho vay của ngân hàng thương mại / TS. Hoàng Thị Thanh Hằng // Tài chính .- 2015 .- Số 620 tháng 11 .- Tr. 69-72 .- 332.12

Bài viết đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay của các ngân hàng thương mại trên địa bàn Vĩnh Long, nhằm đào tạo cơ sở cho hệ thống ngân hàng trong cả nước nói chung và tại Vĩnh Long nói riêng hoàn thiện chất lượng dịch vụ cho vay của mình.

11500 Nâng cao chất lượng đào tạo đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao của các doanh nghiệp / Nguyễn Minh Hiển, Nguyễn Hoàng Lan // Kinh tế và phát triển .- 2015 .- Số 221 tháng 11 .- Tr. 2-13 .- 658.3

Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu về thực trạng đội ngũ nhân lực trình độ đại học, cao đẳng trong khu vực doanh nghiệp và đánh giá của các doanh nghiệp sử dụng lao động về chất lượng đào tạo đại học. Phương pháp tiếp cận này cho chúng ta một cái nhìn đầy đủ, thực chất và khách quan về hệ thống giáo dục đại học của nước ta. Bài viết đã chỉ ra rằng, dưới góc nhìn của doanh nghiệp, những yếu kém về chất lượng đào tạo đại học được thể hiện qua sự không phù hợp và sự thiếu hụt các kiến thức, kỹ năng cơ bản của sinh viên tốt nghiệp so với yêu cầu của doanh nghiệp và nhà tuyển dụng.