CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11471 Tác động của thương mại đến tăng trưởng kinh tế / Phạm Sỹ An // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 450 tháng 11 .- Tr. 25-31 .- 330
Bài viết phân tích các kênh mà thương mại tác động đến tăng trưởng của nên kinh tế và đưa ra những gợi ý chính sách cho Việt Nam.
11472 Năng lực cạnh tranh giày dép xuất khẩu của Việt Nam: Hiện trạng và giải pháp / Hà Văn Hội // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 450 tháng 11 .- Tr. 32-42 .- 382.7
Bài viết đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của mặt hàng giày dép xuất khẩu của Việt Nam, từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng này.
11473 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập lãi suất cận biên của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam / Nguyễn Thị Mỹ Linh, Nguyễn Thị Ngọc Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 450 tháng 11 .- Tr. 32-42 .- 332.12
Bài viết nghiên cứu thu nhập lãi cận biên của 27 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013 bằng việc sử dụng kỹ thuật hồi quy bảng và đưa ra các khuyến nghị đối với các ngành ngân hàng thương mại cổ phần và Ngân hàng Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng VN.
11474 Khủng hoảng nợ công châu Âu và những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / ThS. Đào Duy Tiên, Nguyễn Phan Yến Phương // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 19 (436) tháng 10 .- Tr. 40-43 .- 332.4
Khái quát về nợ công và khủng hoảng nợ công, nhìn lại cuộc khủng hoảng nợ công tại châu Âu, một số bài học kinh nghiệm cho VN.
11475 Một số vấn đề tư duy mới về phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam trong bối cảnh mới / Lương Xuân Quỳ, Lê Du Phong, Mai Ngọc Cường, Đỗ Đức Bình, Hoàng Văn Hoa // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 220 tháng 10 .- Tr. 2-11. .- 330
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài cấp nhà nước “Tư duy mới về phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam trong bối cảnh mới” mã số KX01.12/11-15, các tác giả bài viết đã đề xuất những tư duy mới về phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong bối cảnh mới, liên quan đến việc đánh giá sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, về chủ nghĩa xã hội, về kinh tế thị trường hiện đại Việt Nam, về sở hữu và thành phần kinh tế, về đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, về Đảng cầm quyền và phương thức lãnh đạo của Đảng, về xã hội dân sự, về thể chế kinh tế, về chủ thể của nền kinh tế, về hội nhập kinh tế và độc lập tự chủ, về mô hình phát triển bền vững, thoát bẫy thu nhập trung bình ở Việt Nam hiện nay.
11476 Hoàn thiện điều kiện đảm bảo thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới / Nguyễn Thị Hoa // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 220 tháng 10 .- Tr. 12-20 .- 330
Giới thiệu những quan điểm cá nhân về: (i) Các điều kiện đảm bảo thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; (ii) Đối chiếu các điều kiện đảm bảo thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào tỉnh Hòa Bình - một tỉnh có đặc điểm tương đối đại diện cho các vùng miền của đất nước- với mục đích phát hiện những điểm bất cập trong điều kiện cần hoàn thiện; (iii) Trên cơ sở những kết luận về những điểm cần hoàn thiện trong từng nhóm điều kiện của Hòa Bình, bài viết đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện các điều kiện này nhằm thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020.
11477 Đổi mới tổ chức cung ứng dịch vụ công nông thôn / Đặng Thị Lệ Xuân // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 220 tháng 10 .- Tr. 31-38. .- 330
Bài viết này sẽ bàn luận về cơ sở khoa học của các phương thức cung ứng dịch vụ công nông thôn qua việc phân tích thất bại của thị trường trong cung ứng dịch vụ công, phân tích đặc thù đầu ra, đầu vào của dịch vụ công. Cùng với việc phân tích thực trạng một số hình thức cung ứng dịch vụ công nông thôn, bài viết chỉ ra những dịch vụ nào Nhà nước có thể để tư nhân tham gia cung cấp, những dịch vụ nào Nhà nước vẫn phải trực tiếp cung cấp, từ đó gợi ý các nguyên tắc, các giải pháp phù hợp cho việc tổ chức cung ứng dịch vụ công nông thôn như: nguyên tắc “lợi ích ba bên”, nguyên tắc”Nhà nước nhỏ, xã hội lớn”....
11478 Ứng dụng mô hình SVAR trong phân tích hiệu ứng chuyển của tỷ giá hối đoái ở Việt Nam / Phạm Thế Anh // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 220 tháng 10 .- Tr. 48-58 .- 332.4
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp cấu trúc véc-tơ tự hồi quy (SVAR), để tính toán hiệu ứng chuyển của tỷ giá hối đoái (ERPT) vào giá tiêu dùng ở Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2001–2014. Khác với các nghiên cứu trước đây, tác giả tính toán và sử dụng tỷ giá hối đoái hữu hiệu đa phương (NEER) trong các ước lượng. Hàm phản ứng và phân rã phương sai từ SVAR cho thấy cú sốc tỷ giá đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định giá cả và sản lượng. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cho thấy một mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa ERPT với trung bình và tính bất định của tỷ lệ lạm phát.
11479 Phản ứng trong hành vi tiết kiệm và cơ cấu chi tiêu hộ gia đình Việt Nam khi có sốc vĩ mô về thu nhập / Nguyễn Thị Minh, Đoàn Trọng Tuyến, Phạm Hương Huyền, Nguyễn Thị Thảo, Phạm Tiến Hải, Nguyễn Liên Hương // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 220 tháng 10 .- Tr. 59-66. .- 330
Nghiên cứu hành vi tiết kiệm cũng như cơ cấu chi tiêu của hộ gia đình Việt Nam khi có sốc về thu nhập tận dụng số liệu năm 2010-2012. Các phân tích cho thấy hành vi tiết kiệm chi tiêu của người dân Việt Nam nói chung là phù hợp với các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về chủ đề này, trong đó khi thu nhập cao hơn thì người dân có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn. Bài viết cũng tìm ra một số điểm khác biệt quan trọng.
11480 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại các công ty truyền thông / Lê Tuấn Lộc, Phạm Thị Minh Lý, Lê Xuân Lộc // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 220 tháng 10 .- Tr. 67-75. .- 658
Nghiên cứu xác định được 6 nhân tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên: (1) môi trường làm việc, (2) đồng nghiệp, (3) cơ hội đào tạo và thăng tiến, (4) thu nhập, (5) phúc lợi và (6) bản chất công việc. Với mẫu khảo sát 276 nhân viên, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhân viên chưa thật sự hài lòng với công việc hiện tại của họ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, nhân tố môi trường làm việc có ảnh hưởng lớn nhất tới mức độ hài lòng công việc của nhân viên. Mặc khác nhân tố ít có ảnh hưởng nhất là bản chất công việc. Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng với công việc của nhân viên.





