CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11421 Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Minh Huệ & Nguyễn Thu Nga // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 27(1) tháng 01 .- Tr. 29-44. .- 332.12
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích đánh giá hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại VN trong mối quan hệ với rủi ro tín dụng. Phương pháp phi tham số DEA và phân tích chỉ số năng suất tổng hợp Malmquist được sử dụng để phân tích dữ liệu được thu thập từ 13 NHTM cổ phần VN giai đoạn 2010–2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng trong mẫu khá chênh lệch và nhìn chung đang hoạt động không hiệu quả mặc dù có những dấu hiệu tích cực trong chỉ số Malmquist.
11422 Một số rủi ro pháp lý đối với ngân hàng khi phát hành bảo lãnh / TS. Bùi Đức Giang // Ngân hàng .- 2016 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 135-138. .- 332.12
Trình bày các nội dung sau: thanh toán số tiền bảo lãnh khi không có vi phạm, gia hạn thời gian thực hiện nghĩa vụ được bảo lành, không thỏa thuận rõ phạm vi nghĩa vụ được bảo lanh, bên được bảo lãnh phá sản và thế quyền của bên nhạn bảo lãnh.
11423 Ngân hàng đầu tư cơ sở hạ tầng Châu Á, mối liên kết với các sáng kiến tài chính khác của Trung quốc và hàm ý chính sách đối với Việt Nam / TS. Tô Anha Dướng // Ngân hàng .- 2016 .- Số 1 tháng 1 .- Tr. 54-58. .- 332.12
Bài viết trình bày 4 nội dung: Bức tranh toàn cảnh các sang kiến tài chính gần đây của Trung Quốc; Mục tiêu thành lập AIIB; Vai trò của AIIB trong chiến lược quốc tế hóa đồng Nhân dân tệ và kế hoạch “Một vành đai, một con đường”; Gợi ý chính sách đối với Việt Nam.
11424 Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành ngân hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế / ThS. Trần Kim Long và ThS. Liêu Cập Phu // Thị trường Tài chính Tiền tệ. .- 2016 .- Số 1+2 (442+443) tháng 1 .- Tr. 51-57. .- 332.12
Bài viết ứng dụng mô hình kim cương của Michael Porter nhằm phân tích năng lực cạnh tranh của ngành Ngân hàng Việt Nam thông qua 4 yếu tố là (i) điều kiện nhân tố sản xuất; (ii) điều kiện về nhu cầu; (iii) chiến lược, cơ cấu và sự tranh tranh của công ty; (iv) các ngành hỗ trợ và có liên quan.
11425 Quy trình đánh giá an toàn vốn nội bộ (ICAAP) và những áp dụng trong ngành ngân hàng Việt Nam / Th.S Lê Thị Lợi // Ngân hàng .- 2016 .- Số 1 tháng 1 .- Tr. 27-30. .- 332.12
Trình bày các quy trình đánh giá an toàn vốn nội bộ (ICAAP) và những áp dụng trong ngành ngân hàng Việt Nam.
11426 Sắp xếp lại hệ thống ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh tái cơ cấu / PGS.TS. Lê Văn Luyện // Ngân hàng .- 2016 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 86-90. .- 332.12
Thực trạng sắp xếp lại hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2011-2015; Đánh giá về các giải pháp sắp xếp lại hệ thống ngân hàng; Một số khuyến ngị đối với việc sắp xếp lại hệ thống ngân hàng của Ngan hàng Nhà nước VN trong thời gian tới.
11427 Tái cơ cấu ngành ngân hàng Việt Nam trong điều kiện hội nhập AEC / Thị trường Tài chính Tiền tệ // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2016 .- Số 1+2 (442+443) tháng 1 .- Tr. 38-42. .- 332.12
Bài viết phân tích thực trạng tái cơ cấu ngành ngân hàng VN trong điều kiện hội nhập AEC bằng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, đánh giá bằng số liệu thu nhập từ các báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, ....
11428 Tái cấu trúc ngân hàng thương mại theo chuẩn mực Basel II / ThS. Nguyễn Khương // Ngân hàng .- 2016 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 20-30 .- 332.12
Bài viết xác định ra một cấu trúc ngân hàng thương mại phù hợp với Basel II và đánh giá tác động của một số hình thức tái cấu trúc NHTM theo Basel II.
11429 Vai trò của hiệp hội ngân hàng Việt Nam: Thực trạng và giải pháp / TS. Trần Thị Hồng Hạnh // Ngân hàng .- 2016 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 13-19. .- 332.12
Trình bày thực trạng và các giải pháp về vai trò của hiệp hội ngân hàng Việt Nam.
11430 Hiện tượng tăng nhiệt toàn cầu, thiệt hại do bão, và vấn đề du lịch bền vững ở Đông Nam Á / Vũ Băng Tâm & Iric Iksoon Im // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 27(1) tháng 01 .- Tr. 102-120. .- 910
Bài viết nghiên cứu hiệu ứng phản hồi giữa thiệt hại do bão gây ra và du lịch thiếu bền vững ở Đông Nam Á. Số liệu thống kê dựa theo Báo cáo về bão biển hàng năm do Trung tâm dữ liệu khí hậu Mỹ cung cấp giai đoạn 1995–2013. Tác giả thiết lập chỉ số thiệt hại do bão bằng cách kết hợp tốc độ gió tối đa khi cơn bão đi qua một vùng và đặc tính của mỗi vùng chịu ảnh hưởng của bão ở Đông Nam Á; đồng thời, định lượng khả năng quan hệ hai chiều giữa các cơn bão và tỉ lệ khách đến trên dân số. Tiếp đến, so sánh và phân tích các kết quả khác nhau giữa các nước chịu ảnh hưởng của bão so với kết quả chung cho cả vùng. Dựa trên kết quả này, tác giả đưa ra một số gợi ý chính sách cho phát triển du lịch bền vững đồng thời có những cách ứng phó nhằm làm giảm mức thiệt hại do bão gây ra.





