CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11401 Bàn về thực trạng và giải pháp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam / TS. Đặng Văn Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 3+4(444+445) tháng 2 .- Tr. 55-59. .- 332.64

Bài viết điểm lại những nét chính và lợi ích quan trọng của chứng khoán phái sinh; phân tích thực trạng và qua đó nêu ra giải pháp toàn diện trong công tác phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam.

11402 Điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng Việt Nam hội nhập quốc tế trong 4 năm gần đây và khuyến nghị cho giai đoạn tới / Nguyễn Đắc Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 1(452) tháng .- Tr. 31-40 .- 332.12

Trình bày nội dung điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng hội nhập quốc tế trong 4 năm gần đây (2012-2015) và đề xuất một số khuyến nghị nhằm ổn định thị trường tiền tệ trong thời gian tới.

11403 Di chuyển lao động lành nghề trong quá trình hiện thực hóa cộng đồng kinh tế Đông Nam Á: Các hiệp định, rào cản và giải pháp Di chuyển lao động lành nghề trong quá trình hiện thực hóa cộng đồng kinh tế Đông Nam Á: Các hiệp định, rào cản và giải pháp / Trần Chí Thiện // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 224 tháng 2 .- Tr. 2-8 .- 330

Sự tắc nghẽn trong di chuyển của lao động lành nghề đang trở thành một nút thắt cơ bản của quá trình hiện thực hóa Cộng đồng Kinh tế Đông Nam Á. Nhiều hiệp định đã được ký kết và thực hiện nhằm giải quyết vần đề này. Tuy nhiên, tiến bộ trong hội nhập về lao động lành nghề vẫn còn rất hạn chế. Các thỏa thuận khu vực chưa được tích cực vận dụng trong luật lệ của các nước thành viên; sự khan hiếm nguồn nhân lực lành nghề; sự khác biệt đáng kể về các chuẩn chất lượng và kỹ năng của người lao động lành nghề giữa các nước; sự yếu kém về trình độ tiếng Anh và sự đa dạng của các ngôn ngữ địa phương; sự không đồng đều về chất lượng đào tạo của các trường đại học và các trường dạy nghề giữa các quốc gia đang là những rào cản lớn. Bên cạnh những giải pháp về pháp lý, hợp tác về giáo dục đại học và dạy nghề nhằm nâng cấp các chương trình đào tạo theo chuẩn khu vực; nâng cao trình độ thành thạo tiếng Anh ở nhiều nước ASEAN cần phải được tăng cường nhằm tháo gỡ những khó khăn trên.

11404 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ lành mạnh tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Đinh Thị Thanh Vân, Lê Ngọc Thiên Trang, Bùi Nguyên Hạnh // .- 2016 .- Số 224 tháng 2 .- Tr. 80-87 .- 658

Bài nghiên cứu phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự lành mạnh tài chính của 18 ngân hàng thương mại Việt Nam bằng bộ chỉ số FSIs cốt lõi trong giai đoạn 2008-2013. Nghiên cứu sử dụng các chỉ số FSIs để xếp hạng cho 18 ngân hàng sau đó tiến hành hồi quy dữ liệu mảng với biến phụ thuộc là xếp hạng lành mạnh tài chính của các ngân hàng và biến độc lập là 6 chỉ số FSIs được lựa chọn phù hợp. Kết quả xác định được mức độ ảnh hưởng của nợ xấu đến lành mạnh tài chính là lớn nhất, sau đó là CAR và ROE, cuối cùng là thanh khoản và thu nhập. Từ những phân tích lỗ hổng và yếu kém của hệ thống ngân hàng, nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị cho những nhà làm chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đánh giá lành mạnh tài chính và quan trọng hơn hết là cải thiện mức độ lành mạnh tài chính của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

11405 Các nhân tố tác động đến động lực làm việc của giảng viên đại học tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Thị Minh Lý, Đào Thanh Nguyệt Nga // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 223 tháng 1 .- Tr. 90-99 .- 658

Tìm ra các nhân tố tác động đến động lực làm việc của giảng viên đại học đồng thời đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này. Nghiên cứu tiến hành khảo sát ý kiến của các giảng viên thuộc khối kỹ thuật, kinh tế tại các trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp phân tích dữ liệu khác nhau như Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và Mô hình Cấu trúc Tuyến tính (SEM). Kết quả cụ thể cho thấy đam mê nghề nghiệp, năng lực giảng dạy, lương thưởng phúc lợi, đào tạo và thăng tiến, sự công nhận của xã hội là các yếu tố tác động đến động lực làm việc của giảng viên. Bài viết cũng đồng thời thảo luận những kết quả nghiên cứu chính và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của giảng viên.

11406 Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2015 và những khuyến nghị cải thiện cho giai đoạn 2016- 2020 / Ngô Thắng Lợi, Trần Thị Vân Hoa // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 223 tháng 1 .- Tr. 11-20 .- 658

Bài viết này nghiên cứu về chất lượng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy mặc dù năm 2015 tăng trưởng kinh tế đạt mức cao nhất trong 5 năm 2011-2015 nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế như: tăng trưởng vẫn mang nặng tính gia công, cấu trúc tăng trưởng chưa hợp lý, hiệu quả tăng trưởng còn thấp. Bài viết cũng đã tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến những khía cạnh về chất lượng tăng trưởng nói trên và đưa ra các khuyến nghị giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

11407 Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình tái cơ cấu nền kinh tế và chuyển đổi sang bối cảnh kinh tế mới ở nước ta / TS. Phạm Ngọc Long // Ngân hàng .- 2016 .- Số 1 tháng 1 .- Tr. 37-42 .- 658

Bài viết trình bày 3 phần: Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay, tái cơ cấu nền kinh tế và chuyển đổi sang bối cảnh kinh tế mới và cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh mới.

11408 Đánh giá hiệu quả của các doanh nghiệp sản xuất thuốc tại Việt Nam / Nguyễn Trường Sơn, Nguyễn Thị Hạnh // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 224 tháng 2 .- Tr. 53-61 .- 658

Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp sản xuất thuốc tại Việt Nam. Quá trình nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn: sử dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA) để ước lượng hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp và sử dụng mô hình Tobit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả.

11409 Đổi mới doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam: Sự thay đổi kết quả tài chính / Phạm Đức Cường // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 224 tháng 2 .- Tr. 42-52 .- 658

Bài viết này đánh giá sự thay đổi kết quả về mặt tài chính của quá trình đổi mới doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam. Bài viết sử dụng các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp nhà nước đã được cổ phần hóa và hiện đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bài viết thực hiện so sánh các tỷ suất tài chính giữa hai thời điểm trước và sau khi cổ phần hóa. Kết quả nghiên cứu thể hiện việc đổi mới doanh nghiệp nhà nước bằng cổ phần hóa dẫn đến sự cải thiện về khả năng sinh lợi, nợ thấp hơn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn thấp hơn, các rủi ro tiềm tàng do nợ ngắn hạn cao. Kết quả nghiên cứu đề xuất rằng việc đổi mới doanh nghiệp nhà nước nên được tiếp tục.

11410 Giá trị thương hiệu và ảnh hưởng của nó đến phản ứng của khách hàng: Trường hợp thương hiệu APPLE tại thị trường điện thoại thông minh Việt Nam / Trần Trung Vinh, Lê Văn Huy // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 223 tháng 1 .- Tr. 51-60 .- 658

Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu với giá trị thương hiệu; và mối quan hệ giữa giá trị thương hiệu với phản ứng của khách hàng tại thị trường điện thoại thông minh Việt Nam. Mẫu được thu thập từ 335 khách hàng là chủ sở hữu các điện thoại thông minh mang thương hiệu Apple. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính cho thấy: (1) chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu kết hợp với nhận biết thương hiệu và trung thành thương hiệu ảnh hưởng tích cực đến giá trị thương hiệu; (2) giá trị thương hiệu có tác động thuận chiều đến yêu thích thương hiệu và dự định mua, nhưng không ảnh hưởng tích cực đến sẵn sàng trả giá cao; và (3) yêu thích thương hiệu ảnh hưởng trực tiếp, tích cực đến dự định mua. Với kết quả nghiên cứu được tìm thấy, một số hàm ý chính sách được gợi ý cho các nhà quản trị có liên quan.