CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11401 Mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam: Mô hình “Vòng xoắn tiến” / Nguyễn Quang Hiệp // Kinh tế và Phát triển .- 2015 .- Số 210 tháng 12 .- Tr. 21-31 .- 330
Bài viết này phân tích mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam theo mô hình “vòng xoắn tiến”. Với số liệu theo quý cho giai đoạn 1999-2013, mô hình VECM đã được sử dụng và các hàm phản ứng của các biến số (xuất khẩu, tỷ giá hối đoái thực và sản lượng) đối với các cú sốc nội sinh được ước lượng để kiểm định giả thuyết.
11402 Một số thể chế chính sách liên quan đến thị trường lao động Việt Nam từ năm 1986 đến nay / Ma Ngọc Ngà, Nguyễn Trọng Đạt // Nghiên cứu kinh tế .- 2014 .- Số 438 tháng 11 .- Tr. 24-30 .- 330
Bài viết khái quát về thể một số thể chế chính sách liên quan đến thị trường lao động Việt Nam từ năm 1986 đến nay
11403 Nghiên cứu các yếu tố kinh tế và thể chế ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam / Đặng Hữu Mẫn, Hoàng Dương Việt Anh // Kinh tế & Phát triển .- 2014 .- Số 209 tháng 11 .- Tr. 82-94 .- 332.12
Bài báo này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của các nhóm nhân tố kinh tế và thể chế đến hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và chỉ ra rằng chất lượng môi trường thể chế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động ngân hàng. Cụ thể, một bộ máy chính quyền hoạt động hiệu quả ở các cấp với chất lượng điều tiết các chính sách ngày càng cao và tồn tại trong một môi trường chính trị ổn định là tiền đề quan trọng góp phần kích thích hoạt động ngân hàng.
11404 Phát triển chuỗi giá trị hoa: Nghiên cứu trường hợp tỉnh Lâm Đồng / Bùi Quang Tuấn, Vũ Ngọc Quyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2014 .- Số 438 tháng 11 .- Tr. 51-61 .- 332.6
Đánh giá thực trạng của ngành hoa từ cách tiếp cận chuỗi giá trị và đưa ra một số gợi ý về định hướng giải pháp nhằm phát triển ngành hoa, phục vụ cho quá trình tái cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển ngành bền vững của vùng Tây Nguyên nói chung và của Lâm Đồng nói riêng.
11405 Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam / Nguyễn Văn Nam, Đỗ Thị Thanh Loan // Nghiên cứu kinh tế .- 2014 .- Số 438 tháng 11 .- Tr. 31-38 .- 330
Bài viết phân tích đặc điểm, thực trạng của ngành phụ trợ Việt Nam trong thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp này phát triển bền vững.
11406 Tác động của lan tỏa công nghệ đến tốc độ hội tụ trong ngành công nghiệp phi kim Việt Nam / Nguyễn Khắc Minh, Phạm Khánh Linh, Nguyễn Bá Hưng // Kinh tế & Phát triển .- 2014 .- Số 209 tháng 11 .- Tr. 82-94 .- 330
Trình bày xây dựng các mô hình hội tụ không điều kiện và mô hình hội tụ dưới tác động của lan tỏa công nghệ. Kết quả ước lượng mô hình hội tụ và mô hình hội tụ có bổ sung biến lan tỏa công nghệ cho thấy tổng ảnh hưởng của các biến biểu thị cho lan tỏa công nghệ là dương và tốc độ hội tụ của các mô hình có các biến lan tỏa công nghệ nhanh hơn so với các mô hình hội tụ không đều kiện (không có biến lan tỏa công nghệ.
11407 Tái cơ cấu công nghiệp: Chuyển từ nền công nghiệp gia công sang nền công nghiệp chế tạo / Nguyễn Kế Tuấn // Kinh tế & Phát tri .- 2015 .- Số 209 tháng 1 .- Tr. 32-41 .- 330
: Bài báo phân tích làm rõ tính chất gia công/lắp ráp của nền công nghiệp Việt Nam và những hệ lụy của phát triển công nghiệp theo kiểu này. Từ đó, bài báo tập trung trình bày hai khuyến nghị cơ bản để thúc đẩy chuyển từ nền công nghiệp mang nặng tính chất gia công/lắp ráp sang nền công nghiệp chế tạo có giá trị gia tăng cao. Đó là: xác định rõ yêu cầu và nội dung của tái cơ cấu ngành công nghiệp trong khuôn khổ tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng; thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ.
11408 Thâm hụt thương mại: Phân tích từ cách tiếp cận liên thời kỳ / Tô Trung Thành // Kinh tế & Phát triển .- 2014 .- Số 209 tháng 11 .- Tr. 69-81 .- 330
Bài viết sẽ nghiên cứu nguyên nhân thâm hụt thương mại của Việt Nam từ cách tiếp cận liên thời kỳ, theo đó, biến động cán cân thương mại là hệ quả của các quyết định tiêu dùng và đầu tư trong dài hạn đặt dưới những kỳ vọng tương lai, từ đó đưa ra khuyến nghị thay đổi mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế, đồng thời bổ trợ thêm với một số chính sách liên quan đến FDI và chính sách tỷ giá để giải quyết được vấn đề thâm hụt thương mại tại Việt Nam một cách bền vững.
11409 Thực trạng nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long sau 7 năm thực hiện chính sách Tam nông (2006-2013)/ / Lê Khương Ninh // Nghiên cứu kinh tế .- 2014 .- Số 438 tháng 11 .- .- 330
Bài viết phân tích, đánh giá thực trạng nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long sau 7 năm thực hiện chính sách Tam nông; trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp phát huy tiềm năng của nông hộ nhằm thực hiện chính sách Tam nông thành công hơn nữa.
11410 Tư duy mới về hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam trong bối cảnh mới / Đỗ Đức Bình // Kinh tế & Phát triển .- 2014 .- Số 209 tháng 1 .- .- 327
Bài viết đi vào nghiên cứu các vấn đề sau: (i) Khái quát quá trình đổi mới tư duy về hội nhập của Việt Nam; (ii) Hạn chế, bất cập và nguyên nhân hạn chế trong tư duy, nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế; (iii) Những bối cảnh mới của quốc tế và trong nước tác động đến hội nhập kinh tế quốc tế và (iv) Gợi ý một số giải pháp đột phá tạo ra tư duy mới về hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh mới.