CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11441 Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đào tạo tới sự hài lòng và lòng trung thành của sinh viên trong đào tạo trực tuyến / Bùi Kiên Trung, Phạm Long // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 222 tháng 12 .- Tr. 87-96 .- 370

Bài viết xem xét các nhân tố đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo trực tuyến và ảnh hưởng của nhân tố này đối với sự hài lòng và lòng trung thành của sinh viên. Chất lượng dịch vụ đào tạo trực tuyến được cấu thành bởi 4 thành phần: (1) tính hữu hình, (2) độ tin cậy, (3) tính đáp ứng và (4) tính đồng cảm.

11442 Môi trường đầu tư ở Việt Nam và vấn đề phát triển bền vững / Nguyễn Xuân Thiên // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 451 tháng 12 .- Tr. 3-12 .- 332.63

Bài viết trả lời các câu hỏi về môi trường đầu tư ở Việt Nam: những nhân tố nào ảnh hưởng tới tính cạnh tranh trong việc thu hút FDI ở Việt nam trong thời gian qua? Đâu là nhân tố nổi trội được đánh giá cao và hạn chế tới thu hút FDI ở Việt Nam.

11443 Nhận diện và phân bố các yếu tố rủi ro trong hình thức hợp tác công – tư để phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam / Tạ Văn Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 451 tháng 12 .- Tr. 32-39 .- 658

Bài viết chỉ ra các yếu tố rủi ro trong hình thức hợp tác công – tư để phát triển cơ sở hạ tầng và đưa ra một số đề xuất kiểm soát các rủi ro để thực hiện thành công các dự án cơ sở hạ tầng theo hình thức hợp tác công – tư.

11444 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Nam Trung Bộ / Trương Thị Mỹ Nhân, Nguyễn Vinh Thanh // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 451 tháng 12 .- Tr. 50-58 .- 330

Phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế với biến đổi khí hậu và nêu ra các bước tiến hành đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế thích ứng với biến đổi khí hậu ở các địa phương ven biển Nam Trung Bộ.

11445 Quản trị các tổ chức tài chính ở Việt Namtheo các chuẩn mực quốc tế đến năm 2020 / Trầm Thị Xuân Hương, Nguyễn Phúc Cảnh & Nguyễn Từ Nhu // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 02-29 .- 658.15

Tìm hiểu công tác quản trị tại các tổ chức tài chính mà chủ yếu là các NHTM VN theo chuẩn mực quốc tế như Hiệp ước Basel II và Basel III. Theo đó, tác giả sử dụng phương pháp mô hình hồi quy đa biến với biến phụ thuộc Z-Score nhằm đánh giá tác động của từng loại rủi ro đến hoạt động của các NHTM VN; đồng thời đưa ra các giải pháp khuyến nghị quản trị đối với lãnh đạo các ngân hàng theo đúng chuẩn mực Hiệp ước Basel đến năm 2020.

11446 Mối quan hệ phi tuyến giữa thu nhập phi truyền thống và lãi cận biên: Nghiên cứu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Trang, Nguyễn Hữu Tuấn // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 30-52 .- 332.12

Bài viết nghiên cứu mối quan hệ phi tuyến giữa thu nhập phi truyền thống và lãi cận biên của ngân hàng thương mại (NHTM) VN qua dữ liệu báo cáo tài chính (BCTC) trong giai đoạn 2008–2013. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích bình phương bé nhất với hiệu ứng cố định (Fixed Effect) trên dữ liệu bảng. Kết quả phân tích thực nghiệm tìm thấy bằng chứng rõ ràng về mối quan hệ phi tuyến giữa thu nhập phi truyền thống và lãi cận biên. Ngoài ra, các nhân tố khác trong mô hình truyền thống như sức mạnh thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường v.v.. đều có ảnh hưởng đến mức lãi cận biên của ngân hàng.

11447 Phát triển thị trường tài chính và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Hoàng Công Gia Khánh, Trần Hùng Sơn // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 53-68 .- 658.152

Nghiên cứu này tập trung xem xét mối quan hệ giữa phát triển thị trường tài chính và rủi ro của các ngân hàng thương mại (NHTM) VN. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 25 NHTM VN giai đoạn 2005–2013. Kết quả cho thấy phát triển thị trường tài chính có khuynh hướng làm gia tăng rủi ro tại các NHTM. Từ kết quả phân tích, tác giả đưa ra một số gợi ý đối với công tác quản trị và các chính sách quản lí vĩ mô nhằm giảm rủi ro cho các NHTM VN.

11448 Tác động của thay đổi chính sách thuế, phí đến lượng tiêu thụ ô tô lắp ráp ở Việt Nam / Đỗ Quang Giám, Vũ Thị Hải // .- 2015 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 88-106 .- 658.153

Nghiên cứu đánh giá tác động của những thay đổi của các chính sách thuế, phí đối với ô tô đến sản lượng tiêu thụ ô tô lắp ráp ở VN trong giai đoạn 2006–2013. Tác giả sử dụng phương pháp kiểm định thống kê để phân tích sự khác biệt về lượng tiêu thụ ô tô lắp ráp trong nước bình quân đối với các mức thuế, phí khác nhau và ước lượng mô hình kinh tế lượng log-linear để xem xét ảnh hưởng của thuế, phí đến lượng tiêu thụ ô tô lắp ráp tại VN. Nghiên cứu cũng đưa ra các kiến nghị chính sách cho phát triển ngành công nghiệp ô tô và tiêu dùng ô tô ở VN trong thời gian tới.

11449 Xây dựng niềm tin khách hàng: Yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy ý định mua hàng trong mô hình bán lẻ qua truyền hình ở Việt Nam / Phạm Minh Tiến, Lê Quốc Hiếu // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 107-127 .- 658.8 12

Xác định các nhân tố tác động đến niềm tin khách hàng và mối quan hệ giữa niềm tin khách hàng với ý định mua sắm qua truyền hình tại VN. Tác giả sử dụng phương pháp hỗn hợp hai giai đoạn với kĩ thuật Delphi lấy ý kiến chuyên gia và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để phân tích dữ liệu định lượng cho mẫu gồm 480 khách hàng tại TP.HCM.

11450 Giải pháp tăng cường quy mô vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế / TS. Phan Thị Linh // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 24 (441) tháng 12 .- Tr. 15-18 .- 332.12

Trình bày vai trò, thực trạng và các giải pháp tăng cường quy mô vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.