CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11411 Một số yếu tố tác động đến ý định mua thực phẩm trẻ em sản xuất trong nước của người Việt Nam / Nguyễn Ngọc Quang // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 224 tháng 2 .- Tr. 62-71 .- 658

Việt Nam hiện nay đang triển khai rất nhiều chương trình nhằm tăng cường năng lực sản xuất nội địa, tuy nhiên kết quả đem lại còn hạn chế. Nghiên cứu xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến ý định mua các sản phẩm thực phẩm cho trẻ em của người tiêu dùng Việt Nam. Khảo sát định lượng bằng bảng hỏi của nghiên cứu này được tiến hành trên 846 người tiêu dùng ở Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố cảm nhận hàng nội, sự thiện cảm, tham khảo biểu tượng, gia đình, chủ nghĩa vị chủng, tham khảo chuyên môn có tác động mạnh đến ý định mua.

11412 Nghiên cứu sức mạnh mối quan hệ khách hàng- nhân viên tại các ngân hàng Việt Nam / Hồ Huy Tựu, Trần Thị Thanh Hà // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 224 tháng 2 .- Tr. 72-79 .- 658

Nghiên cứu này kiểm định ảnh hưởng của các biến số lợi ích cảm nhận của khách hàng đối với nhân viên, định hướng khách hàng của nhân viên, định hướng tương tác cá nhân của khách hàng và độ dài của mối quan hệ đến sức mạnh mối quan hệ khách hàng-nhân viên, nhân tố quan trọng để xây dựng lòng trung thành của khách hàng. Kết quả phân tích từ 300 khách hàng cá nhân gửi tiền vào các ngân hàng cho thấy rằng tất cả bốn nhân tố trên đều có ảnh hưởng tích cực đến sức mạnh mối quan hệ khách hàng-nhân viên.

11413 Phản ứng của thị trường với thông tin thay đổi cổ phiếu trong danh mục quỹ FTSE trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 223 tháng 1 .- Tr. 21-28 .- 658

Nghiên cứu xem xét phản ứng của thị trường (giá và khối lượng giao dịch) với thông tin thay đổi cổ phiếu trong danh mục quỹ FTSE. Sử dụng dữ liệu thu thập trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh giai đoạn từ 2008 đến 2014 và phương pháp nghiên cứu sự kiện, kết quả cho thấy tồn tại lợi nhuận bất thường dương (giá tăng) đi kèm sự gia tăng trong khối lượng với sự kiện thêm cổ phiếu vào FTSE (trước và sau thông báo); và tồn tại lợi nhuận bất thường âm đi kèm với sự sụt giảm trong khối lượng ở giai đoạn trước khi có thông báo đối với sự kiện loại cổ phiếu ra khỏi FTSE....

11414 Sản xuất công nghiệp phi chính thức tại đô thị ở Việt Nam: Tập trung theo ngành hay đa dạng hóa? / Trần Thị Bích // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 223 tháng 1 .- Tr. 21-28 .- 658

Bài nghiên cứu này đánh giá tác động của kinh tế cụm đến phân bố của cơ sở sản xuất công nghiệp phi chính thức tại đô thị ở Việt Nam giai đoạn 2007-2012 và chỉ ra rằng các cơ sở sản xuất công nghiệp phi chính thức đang có xu hướng dịch chuyển từ các thành phố có tốc độ phát triển cao xuống các tỉnh ven biển.

11415 Tác động của phân cấp quản lý ngân sách nhà nước đến quản trị nhà nước của chính quyền địa phương ở Việt Nam / Nguyễn Thị Bất, Nguyễn Xuân Thu // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 224 tháng 2 .- Tr. 31-41 .- 658

Bài viết này sử dụng phương pháp hồi qui dữ liệu bảng để đánh giá mức độ tác động của phân cấp quản lý ngân sách nhà nước đến quản trị nhà nước của chính quyền địa phương ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho các cấp chính quyền địa phương có tác động tích cực đến quản trị nhà nước, nhưng từng cấp ngân sách trong ngân sách địa phương lại có tác động khác nhau đến quản trị nhà nước của chính quyền địa phương.

11416 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực nông nghiệp dưới góc nhìn người nông dân / Trần Đình Thao, Nguyễn Thọ Quang Anh, Vũ Thị Mai Liên, Nguyễn Thị Thủy // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 223 tháng 1 .- Tr. 29-40 .- 658

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên khảo sát 120 hộ nông dân chịu ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn 3 tỉnh Bắc Ninh, Phú Thọ và Nghệ An. Kết quả nghiên cứu cho thấy dưới góc nhìn của người nông dân, FDI không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân hộ nông dân mà còn ảnh hưởng đến địa phương - nơi họ sinh sống. Sự xuất hiện của doanh nghiệp FDI góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, song cũng dẫn tới sự cạnh tranh trong việc sử dụng các dịch vụ chung, tác động tiêu cực tới môi trường và xã hội của địa phương....

11417 Trao quyền và kết quả làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp sản xuất ở TP. Hồ Chí Minh / Trịnh Thùy Anh & Vũ Hoàng Chương // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 27(1) tháng 01 .- Tr. 84-101 .- 658

Nghiên cứu này xem xét tác động của trao quyền đến kết quả làm việc của nhân viên tại các công ty sản xuất trên địa bàn TP.HCM. Thông qua phân tích tương quan và hồi quy, kết quả nghiên cứu cho thấy việc trao quyền được thể hiện thông qua: Quyền lực, ý nghĩa của việc trao quyền, thông tin được chia sẻ, sự khen thưởng, cơ hội phát triển khi được trao quyền, nhận thức sự kiểm soát của việc trao quyền; và tồn tại mối quan hệ thuận chiều giữa việc trao quyền và kết quả làm việc của nhân viên. Qua đó, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị cho các nhà quản lí nhằm tăng cường việc trao quyền để kích thích nâng cao kết quả làm việc của nhân viên.

11418 Vai trò hình ảnh và danh tiếng thương hiệu trong mối quan hệ hài lòng- Trung thành và hài lòng- Ý định sử dụng dịch vụ mạng di động Vinaphone / Nguyễn Hữu Khôi, Thái Thị Hoài Thu // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 223 tháng 1 .- Tr. 61-70. .- 658

Bài viết xem xét tác động của hình ảnh và danh tiếng thương hiệu đến sự hài lòng, lòng trung thành và ý định sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ di động Vinaphone. và xem xét tác động của biến điều tiết (moderator) hình ảnh và danh tiếng thương hiệu đến mối quan hệ hài lòng - trung thành cũng như mối quan hệ hài lòng – ý định sử dụng dịch vụ. Với dữ liệu thu thập từ 147 thuê bao trả sau tại Khánh Hòa, kết quả chỉ ra rằng hình ảnh và danh tiếng thương hiệu có tác động mạnh đến sự hài lòng, lòng trung thành và ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng.

11419 Cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường tài chính quốc tế: Trường hợp các ngân hàng thương mại / Nguyễn Thanh Phong // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 27(1) tháng 01 .- Tr. 02-28 .- 332.12

Nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các ngân hàng VN giai đoạn 2005–2013 thông qua tiếp cận các báo cáo tài chính. Kết quả cho thấy năng lực cạnh tranh của các ngân hàng VN trong thời gian qua có sự cải thiện đáng kể, thể hiện qua sự tăng lên về quy mô ngân hàng, chất lượng nguồn nhân lực, công nghệ hiện đại, trình độ quản lí tốt hơn và hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị ngân hàng. Bên cạnh đó, kết quả phân tích hồi quy đối với tỉ suất thu nhập trên tài sản (TRA) và tỉ suất thu nhập lãi trên tài sản (TIA) cho thấy trong các yếu tố đầu vào thì giá vốn (PF) tác động đến mức độ co dãn của TRA và TIA lớn nhất. Kết quả H-statistics chỉ ra khả năng cạnh tranh tổng thể của ngân hàng VN có tăng so với giai đoạn trước khủng hoảng tài chính (2008–2009).

11420 Định giá và niêm yết hợp đồng hoán đổi lãi suất / GS.TS. Nguyễn Văn Tiến // Ngân hàng .- 2016 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 129-134. .- 332.12

Trình bày khái quát về IRS, nguyên lý định giá IRS, kỹ thuật thanh lý hợp đồng trước hạn và niêm yết hợp đồng IRS.