CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11431 Giải pháp đẩy nhanh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam / TS. Lê Thị Thúy // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2015 .- Số 10/2015 .- Tr. 57-63 .- 327

Phân tích, đánh giá kết quả tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2011 – 2015, đưa ra các giải pháp mang tính cấp bách để hoàn thành mục tiêu tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước đến hết 2015 theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

11432 Một số giải pháp phát triển công nghiệp bền vững cho tỉnh Quảng Nam / Ngô Anh Tuấn // Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương .- 2015 .- Số 458 .- Tr. 7 – 9 .- 658

Bài viết đánh giá tình hình thực trạng phát triển công nghiệp và đưa ra một số định hướng, giải pháp phát triển công nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

11433 Doanh nghiệp xã hội và các mô hình doanh nghiệp xã hội phổ biến hiện nay ở Việt Nam / Đỗ Hải Hoàn // Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương .- 2015 .- Số 458 .- Tr. 10 – 12 .- 658

Bài viết tập trung làm rõ khái niệm doanh nghiệp xã hội, đặc điểm, vai trò và các mô hình doanh nghiệp xã hội phổ biến hiện nay ở Việt Nam, từ đó đưa ra một số đề xuất,kiến nghị nhằm phát triển doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam.

11434 Cung tiền và lạm phát ở Việt Nam: Tiếp cận từ mô hình phương trình cấu trúc / Cao Thị Ý Nhi, Lê Thu Giang // Kinh tế& phát triển .- 2015 .- Số 222 tháng 12 .- Tr. 12-21 .- 332.4

Bài viết này đề cập tới mối quan hệ của cung tiền với lạm phát ở Việt Nam. Trên cơ sở kênh truyền dẫn tiền tệ, mô hình phương trình cấu trúc (SEM) được vận dụng để mô tả chuỗi tác động liên hoàn từ cung tiền tới kênh truyền dẫn và từ kênh truyền dẫn tới lạm phát ở Việt Nam.

11435 Tác động của phát triển thị trường tài chính đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Tiếp cận bằng trọng số ENTROPY và mô hình ARDL / Phan Thị Hằng Nga, Nguyễn Quyết // Kinh tế& phát triển .- 2015 .- Số 222 tháng 12 .- Tr. 35-44 .- 332.6

Bài viết này phân tích tác động của phát triển thị trường tài chính lên đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu và số liệu dựa vào trọng số Entropy và mô hình hồi quy phân phối trễ (ARDL). Nghiên cứu được phân tích trên hai góc độ ngắn hạn và dài hạn. Kết quả nghiên cứu cho thấy phát triển thị trường tài chính là nhân tố tích cực thu hút nguồn vốn FDI.

11436 Hợp tác tài chính tiền tệ trong ASEAN+3: Nội dung cam kết, thực trạng và triển vọng / Nguyễn Cẩm Nhung // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 222 tháng 12 .- Tr. 45-52 .- 332.401

Bài viết trình bày bối cảnh ra đời, nội dung cam kết và phân tích thực trạng tiến trình hợp tác tài chính tiền tệ trong ASEAN+3 và các vấn đề đặt ra trong tương lai. Hợp tác tài chính tiền tệ trong ASEAN+3 đã có những thay đổi cơ bản trên cả Sáng kiến Chiang Mai (CMI) và Sáng kiến Phát triển Thị trường Trái phiếu Châu Á, trong đó, CMI đã có sự thay đổi cơ bản từ chỗ là các BSAs song phương độc lập sang thể chế đa phương CMIM được tiến hành theo một thể thức linh hoạt hơn và dựa trên các quyết định tập thể. Hợp tác tài chính tiền tệ ASEAN+3 sẽ mang lại lợi ích cho các quốc gia thành viên thông qua việc thúc đẩy hơn nữa các mối liên hệ thương mại và đầu tư cũng như tăng cường sự ổn định về kinh tế và tài chính.

11437 Tác động vĩ mô và bất ổn tài chính đến vốn đệm của các ngân hàng thương mại tại các quốc gia ASEAN+3 / Lê Hồ An Châu // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 222 tháng 12 .- Tr. 53-61 .- 332.12

Bài viết nghiên cứu tác động của môi trường vĩ mô và biến động của thị trường tài chính đến vốn đệm, hay còn gọi là vốn dự trữ để phòng ngừa rủi ro của các ngân hàng thương mại tại các quốc gia ASEAN+3 trong giai đoạn 2005-2014. Nghiên cứu cũng phân tích chi phí điều chỉnh vốn bằng việc áp dụng mô hình điều chỉnh từng phần và ước lượng System GMM cho dữ liệu bảng.

11438 Mối quan hệ phi tuyến giữa thu nhập và tham nhũng tại các nền kinh tế chuyển đổi / Đặng Văn Cường // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 222 tháng 12 .- Tr. 53-61 .- 330

Bài viết này khảo sát mối quan hệ phi tuyến giữa thu nhập và tham nhũng tại các quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi. Với mục tiêu này, nghiên cứu đưa vào mô hình biến bình phương của biến thu nhập cùng với việc kiểm soát các biến kinh tế xã hội và khung thể chế các quốc gia. Để đánh giá hệ số hồi quy của các biến trong mô hình, tác giả sử dụng mô hình hiệu ứng cố định cho dữ liệu bảng.

11439 Mối quan hệ giữa chất lượng và sự bền vững trong liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp với nông dân / Hồ Quế Hậu // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 222 tháng 12 .- Tr. 71-78 .- 330

Bài viết nhằm chỉ ra mối quan hệ giữa chất lượng thực hiện liên kết với sự bền vững trong liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp với nông dân. Kết quả nghiên cứu cho thấy giữa chất lượng và bền vững của liên kết có mối quan hệ thuận chiều. Bốn yếu tố của chất lượng có ảnh hưởng tích cực đến mức độ bền vững của liên kết doanh nghiệp-nông dân đó là: “Độ an toàn và lợi ích của nông dân”, “Độ tin cậy doanh nghiệp của nông dân”, “Mức hiểu biết và ứng xử với nông dân của doanh nghiệp” và cuối cùng là “Phương tiện phục vụ liên kết”.

11440 Kiểm soát người đại diện: Vai trò của thế chế trong quản trị tập đoàn tư nhân Việt Nam / Nguyễn Vũ Hùng, Lê Quang Cảnh // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 222 tháng 12 .- Tr. 79-86 .- 332.64337

Nghiên cứu này chỉ ra rằng, khả năng kiểm soát người đại diện không chỉ nằm trong nội bộ hệ thống quản trị mà ở cả thể chế quy định trong đó các doanh nghiệp hoạt động. Nghiên cứu này sử dụng các bộ số liệu khác nhau về các tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam và cho thấy vai trò quan trọng của các quy định trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu giúp đưa ra một số gợi ý cho tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam và các nhà hoạch định chính sách.