CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11281 Nghiên cứu nhận thức và động lực trong chuyển dịch sang sản xuất chè hữu cơ tại tỉnh Thái Nguyên / Bùi Thị Minh Hằng, Nguyễn Khánh Doanh, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Đỗ Đinh Long // Nghiên cứu Kinh tế .- 2016 .- Số 4(455) tháng 4 .- Tr. 61-70. .- 330
Bài viết sử dụng số liệu điều tra đối với 246 hộ sản xuất chè hữu cơ, cũng như làm rõ nguyên nhân dẫn đến việc không chuyển dịch sang sản xuất hữu chè cơ của các hội sản xuất chè tại tỉnh Thái Nguyên.
11282 Hoàn thiện cơ chế tài chính cho giáo dục đại học trong bối cảnh tự chủ hiện nay: Nghiên cứu trường hợp của đại học Kinh tế quốc dân / Đặng Thị Lệ Xuân // Kinh tế và phát triển .- 2016 .- Số 226 tháng 4 .- Tr. 90-98. .- 658
Bài viết sẽ phân tích cơ chế tài chính cho các trường đại học tự chủ hiện nay (nghiên cứu trường hợp cụ thể của Đại học Kinh tế quốc dân), các vấn đề lý luận và thực tiễn của chính sách này để từ đó gợi ý một số giải pháp để tự chủ đại học được thực hiện một cách thành công, để tự chủ tài chính thực sự là động lực cho sự phát triển của các trường đại học.
11283 Nâng cao chất lượng nhân lực của doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng hội nhập Công đồng kinh tế ASEAN / Nguyễn Vĩnh Thanh // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 4(455) tháng 4 .- Tr. 32-38. .- 658
Công đồng kinh tế ASEAN đã chính thức đi vào hoạt động, mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp VN hội nhập với khu vực và thế giới. Doanh nghiệp VN cần phải hỗ lực phấn đấu nhiều mặt, nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm và của doanh nghiệp; đặc biệt, cần phải giải quyết vấn đề rất nan giải hiện nay là năng suất và chất lượng của lao động trong doanh nghiệp.
11284 Hội nhập kinh tế quốc tế thành phố Hải Phòng: Thực trạng và khuyến nghị / Nguyễn Văn Thành // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 4(455) tháng 4 .- Tr. 39-45. .- 658
Bài viết phân tích, đánh giá kết quả hội nhập kinh tế quốc tế của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010-2015, xác định được những cơ hội, thách thức và đề xuất một số khuyến nghị đối với thành phố Hải Phòng nối riêng, đối với Việt Nam nói chung trong hội nhập kinh tế quốc tế.
11285 Dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2016 dựa trên mô hình hiệu chỉnh sai số véc tơ / Nguyễn Đức Trung // Kinh tế và phát triển .- 2016 .- Số 226 tháng 4 .- Tr. 2-7. .- 338.9
Nghiên cứu này tập trung dự báo tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam năm 2016 dựa trên mô hình VECM, các yếu tố đầu vào được lượng hóa bằng cách xem xét, cân đối các tác động đối với nền kinh tế như vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các hiệp định tự do thương mại (FTA), bội chi ngân sách nhà nước, lộ trình tăng lãi suất của FED và triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng trưởng GDP 2016 dự kiến vẫn cao hơn 2015 nhờ công nghiệp chế biến – chế tạo tiếp tục là động lực chính của tăng trưởng kinh tế, bất chấp sự sụt giảm trong tăng trưởng của ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản.
11286 Cơ sở khoa học cho việc xác định mức học phí giáo dục đại học: Kết quả từ mô hình Hedonic / Phùng Xuân Nhạ, Phạm Xuân Hoan // Kinh tế và phát triển .- 2016 .- Số 226 tháng 4 .- Tr. 2-16. .- 330
Thông qua mô hình Hedonic, nghiên cứu này đã lượng hóa mối quan hệ giữa mức độ sẵn sàng chi trả của người học và một số yếu tố chất lượng của giáo dục đại học công lập Việt Nam, bao gồm ngành, nhóm ngành đào tạo, hình thức đào tạo theo niên chế và tín chỉ, khả năng tìm công ăn việc làm của người học. Nghiên cứu này cũng đã phát hiện ra người học không thực sự muốn chi trả cho một số yếu tố chất lượng, mà hiện tại các cơ sở giáo dục đại học rất quan tâm: điều kiện về cơ sở vật chất; tỷ lệ giảng viên cơ hữu; tỷ lệ giảng viên có học hàm Phó giáo sư, Giáo sư; số lượng các công trình công bố quốc tế của cơ sở giáo dục đào tạo... Những phát hiện này là một cơ sở khoa học để Chính phủ tham khảo khi xây dựng chính sách học phí giáo dục đại học quốc gia; các cơ sở giáo dục đại học tham khảo khi xây dựng mức học phí của đơn vị mình.
11287 Đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thủ đô giai đoạn 2016- 2020 / Nguyễn Thành Công // Kinh tế và phát triển .- 2016 .- Số 226 tháng 4 .- Tr. 76-82. .- 330
Trình bày những hạn chế, khó khăn cần có giải pháp khắc phục hiệu quả: Chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp; Công nghệ sản xuất nhìn chung còn chậm đổi mới. Chủ trương chuyển đổi mô hình tăng trưởng kết hợp với tái cấu trúc nền kinh tế triển khai chậm; Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn ngoại thành chưa đáp ứng yêu cầu; Phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội có nhiều mặt hạn chế, yếu kém, chưa theo kịp yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Khoa học - công nghệ chưa phát huy hết tiềm năng, thế mạnh của đội ngũ các nhà khoa học trên địa bàn Thành phố; Công tác chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện, cải cách hành chính của một số cơ quan chính quyền còn nhiều mặt bất cập.
11288 Năng suất lao động của Việt nam từ sau đổi mới: Những nút thắt ràng buộc tăng trưởng / Lê Văn Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 4(455) tháng 4 .- Tr. 3-13. .- 330
Bài viết nêu lên thực trạng năng suất lao động của Việt nam từ sau đổi mới, những nút thắt hạn chế và nguyên nhân kìm hãm tăng trưởng năng suất lao động; đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm tạo sự bứt phá về năng suất lao động trong thời gian tới.
11289 Thực trạng chuyển dịch sang nông nghiệp hữu cơ trong sản xuất chè ở tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Khánh Doanh, Bùi Thị Minh Hằng, Nguyễn Thị Thanh Huyền // Kinh tế và phát triển .- 2016 .- Số 226 tháng 4 .- Tr. 83-89. .- 330
Bài viết này sử dụng phương pháp phân tích sự khác biệt tuyến tính (Linear Discriminant Analysis - LDA) để nhận diện những đặc trưng quan trọng nhất phân biệt hộ sản xuất chè hữu cơ và hộ sản xuất chè theo phương pháp truyền thống.
11290 Quan hệ giá cả- Đầu tư vào dự báo thị trường bất động sản / Hoàng Văn Cường // Kinh tế và phát triển .- 2016 .- Số 226 tháng 4 .- Tr. 17-21. .- 333.33
Trong vòng 20 năm, thị trường bất động sản Việt Nam đã trải qua nhiều cung đoạn thăng trầm đã thanh lọc các nhà đầu tư và làm đau đầu các cơ quan quản lý Nhà nước. Quy luật thị trường đã bộc lộ sức mạnh bàn tay vô hình điều khiển các diễn biến thăng trầm của thị trường bất động sản. Khởi sắc của nền kinh tế thúc đẩy gia tăng cầu đã đẩy giá bất động sản tăng nhanh là động lực thúc đẩy hành động của các nhà đầu tư và thu hút các nguồn vốn xã hội đổ vào phát triển bất động sản giai đoạn 2004-2007. Sự lạc hậu của cung đã đẩy cung thực tế vượt quá cầu kỳ vọng tạo nên tình trạng tồn kho hàng hóa và chôn vùi nguồn vốn xã hội vào bất động sản giai đoạn 2011-2013. Sự giảm giá bất động sản và chi phí vốn “đắt” ngăn chặn nguồn lực đầu tư vào bất động sản nếu không được tháo gỡ sẽ có nguy cơ tạo nên một chu kỳ mới cho sự khan hiếm về cung và tăng giá bất động sản trong giai đoạn 2021-2023.





