CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11291 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân trong những năm tới / Nhữ Trọng Bách // Kinh tế và phát triển .- 2016 .- Số 226 tháng 4 .- Tr. 22-29. .- 658
Bài viết đã đưa ra những đánh giá mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tư nhân Việt Nam. Để có thể trở thành động lực của nền kinh tế trong những năm tới, bài viết khuyến nghị cần thiết phải tiếp tục đổi mới tư duy nhận thức về doanh nghiệp tư nhân. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp tư nhân Việt Nam cần tích cực, chủ động hội nhập; nâng cao năng lực thích ứng trong điều kiện hội nhập; thực thi chiến lược liên kết đa chiều, mở rộng thị phần, chiếm lĩnh thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và chủ động tìm kiếm và thu hút các nguồn lực, tận dụng cơ hội của hội nhập.
11292 Ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu lên khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm về Việt Nam / Phạm Đức Cường // Kinh tế và phát triển .- 2016 .- Số 226 tháng 4 .- Tr. 37-45. .- 658
Bài viết này đánh giá sự khác biệt về khả năng sinh lợi giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân. Đề tài sử dụng các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của hai nhóm doanh nghiệp này công khai trên sàn chứng khoán Việt Nam. Bài viết thực hiện so sánh khả năng sinh lợi và kiểm soát chi phí của hai nhóm doanh nghiệp và phân tích theo từng ngành nghề kinh doanh. Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp nhà nước tốt hơn doanh nghiệp tư nhân về khả năng sinh lợi và kiểm soát chi phí. Kết quả nghiên cứu đề xuất rằng việc đổi mới doanh nghiệp nhà nước bằng phương thức cổ phần hóa nên được tiếp tục nhưng nên theo phương thức cổ phần từng bước. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân cần phải áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả hoạt động.
11293 Đo lường chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng trực tuyến tại Việt Nam / Phạm Long, Phan Diên Vỹ // Kinh tế và phát triển .- 2016 .- Số 226 tháng 4 .- Tr. 46-53. .- 332.12
Nghiên cứu về đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng trực tuyến còn hạn chế. Nghiên cứu này sử dụng thang đo e-SERVQUAL và xem xét cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng trực tuyến cũng như ảnh hưởng của các nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng và hành vi của khách hàng. Việt Nam được đánh giá là nền kinh tế mới nổi và có thể trở thành trung tâm dịch vụ và thương mại của khu vực Đông Nam Á được lựa chọn làm ngữ cảnh cho nghiên cứu này. Kết quả cho thấy có 4 nhân tố cấu thành dịch vụ ngân hàng trực tuyến: độ tin cậy, hiệu quả, giải quyết vấn đề và bảo mật. Cả 4 nhân tố này đều ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tổng thể, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Hàm ý xây dựng chính sách và khuyến nghị cho các nhà quản lý ngân hàng đã được thảo luận nhằm mục tiêu tăng cường hơn nữa chất lượng dịch vụ ngân hàng trực tuyến.
11294 Mối quan hệ giữa rủi ro và liên kết chuỗi cung ứng trong ngành nông nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thành Hiếu // Kinh tế và phát triển .- 2016 .- Số 226 tháng 4 .- Tr. 54-62. .- 658
Mục đích của nghiên cứu này là kiểm tra sự tác động của các nhân tố rủi ro đến sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng và trong nội bộ các doanh nghiệp. 500 phiếu hỏi được gửi trực tiếp đến đối tượng điều tra và được thu thập trong 2 tháng. 195 phiếu được đưa vào phân tích theo qui trình chuẩn gồm các bước từ phân tích nhân tố, kiểm định độ tin cậy và phương pháp mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các giả thiết. Kết quả chỉ ra rằng: rủi ro từ nhà cung ứng, thông tin và môi trường có tác động đến cả liên kết với nhà cung ứng, khách hàng và trong nội bộ doanh nghiệp.
11295 Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính nghiên cứu nhận thức của người tiêu dùng đối với an toàn thực phẩm trong tiêu thụ thịt tại tỉnh Thừa Thiên Huế / Nguyễn Thị Minh Hòa // Kinh tế và phát triển .- 2016 .- Số 226 tháng 4 .- Tr. 63-75. .- 658
Nghiên cứu này vận dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) nghiên cứu các nhân tố tác động đến nhận thức của người tiêu dùng về an toàn thực phẩm trong tiêu thụ thịt tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Dựa vào số liệu điều tra 474 người tiêu dùng ở thành phố Huế và thị xã Hương Thủy, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 10 nhóm nhân tố với 50 biến quan sát liên quan đến 4 nhóm vấn đề chính là “ý thức sức khỏe”, “can thiệp của chính phủ”, “sản phẩm tiềm năng” và “nhận biết an toàn thực phẩm” được rút trích từ thang đo nghiên cứu đề xuất.
11296 Các yếu tố đóng góp vào tăng trưởng kinh tế TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Cành // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 3 tháng 3 .- Tr. 2-24. .- 330
Phân tích định tính và định lượng, áp dụng mô hình Solow với bảng cân đối liên ngành (I/O) để xác định các yếu tố đóng góp vào tăng trưởng kinh tế TP.HCM trong các giai đoạn gần đây (2006–2010 và 2011–2015). Kết quả cho thấy TP.HCM luôn đóng vai trò quan trọng đối với kinh tế cả nước cả về quy mô và tốc độ tăng trưởng.
11297 Tác động của vốn ngân hàng đến khả năng sinh lời và rủi ro tín dụng: Trường hợp các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Vinh, Lê Phan Thị Diệu Thảo // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 3 tháng 3 .- Tr. 25-44. .- 332.12
Nghiên cứu ảnh hưởng của vốn ngân hàng đến khả năng sinh lời và rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTMVN). Tác giả sử dụng phương pháp Moment tổng quát (GMM) dạng hệ thống thông qua dữ liệu của 30 NHTMVN giai đoạn 2007–2014 để kiểm định giả thuyết rủi ro đạo đức và giả thuyết quản lí về mối quan hệ giữa vốn ngân hàng, khả năng sinh lời và rủi ro tín dụng. Bỏ qua các yếu tố ảnh hưởng khác, kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng rõ ràng của vốn ngân hàng đến khả năng sinh lời và rủi ro tín dụng của các NHTM. Trong đó, vốn ngân hàng có tác động khác nhau đến các biến lợi nhuận khác của ngân hàng. Đồng thời, vốn ngân hàng còn tác động ngược chiều với rủi ro tín dụng.
11298 Dự báo khả năng gặp khó khăn tài chính cho các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh / Lê Đạt Chí, Phạm Hoàng Chiến // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 3 tháng 3 .- Tr. 44-63. .- 332.12
Đưa các biến tài chính vào mô hình hồi quy, sau đó lần lượt bổ sung các biến kinh tế vĩ mô và thị trường vào mô hình. Đồng thời quá trình hồi quy cũng được thực hiện với các độ trễ khác nhau dựa trên phương pháp hồi quy Logit với dữ liệu bảng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến tài chính kết hợp các thông tin vĩ mô và thị trường giúp gia tăng mức độ chính xác trong việc dự báo tình trạng gặp khó khăn tài chính của DN, trong đó các biến kinh tế vĩ mô có tác động mạnh nhất.
11299 Nhận thức và thực thi các yếu tố quản trị theo mô hình chất lượng toàn diện: Trường hợp doanh nghiệp tại Đà Nẵng / Nguyễn Thị Bích Thủy // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 3 tháng 3 .- Tr. 64-79. .- 332.12
Xây dựng thang đo đánh giá mức độ nhận thức và thực thi các yếu tố của TQM, áp dụng cho trường hợp các doanh nghiệp tại Đà Nẵng.
11300 Ảnh hưởng của trải nghiệm thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu trong kinh doanh bán lẻ thời trang / Phạm Thị Lan Hương, Ngô Thị Hồng & Trần Triệu Khải // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 3 tháng 3 .- Tr. 80-97. .- 332.12
Tìm hiểu quan hệ giữa trải nghiệm thương hiệu với các thành phần của thương hiệu: Niềm tin thương hiệu; sự hài lòng và lòng trung thành thương hiệu. Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 285 người tiêu dùng từ 18-35 tuổi, có sử dụng thương hiệu thời trang Ninomax và Blue Exchange tại TP. Đà Nẵng.





