CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11131 Dự báo doanh số bán trong quản trị marketing doanh nghiệp / PGS. TS. Ngô Xuân Bình // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2016 .- Số 6/2016 .- Tr. 59-63 .- 658
Dự báo doanh số bán tạo điều kiện cho doanh nghiệp xây dựng một kế hoạch kinh doanh tổng thể và chủ động đối phó với những thách thức từ môi trường kinh doanh, cho phép doanh nghiệp dự tính được ngân sách marketing, chuẩn bị các nguồn lực, và sẵn sàng điều chỉnh các chương trình marketing. Bài viết đề cập đến cơ sở để xây dựng dự báo doanh số và các phương pháp dự báo doanh số.
11132 Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kiểm toán nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển của kiểm toán nhà nước ở nước ta hiện nay / NCS. Hoàng Bổng // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2016 .- Số 6/2016 .- Tr. 65-70 .- 658
Để nâng cao chất lượng nguồn lực kiểm toán nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển của kiểm toán nhà nước trong tình hình mới, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó, các giải pháp đổi mới toàn diện công tác cán bộ mà trọng tâm là các khâu: tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, kiểm tra giám sát và chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, kiểm toán viên nhà nước đóng một vai trò quan trọng.
11133 Kinh tế học biến đổi khí hậu: Từ lý luận đến thực tiễn ở Việt Nam / Trần Thọ Đạt, Vũ Thị Hoài Thu // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 2-9 .- 910.577
Trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế học biến đổi khí hậu, đưa ra một số đánh giá ban đầu về việc áp dụng những vấn đề lý luận của kinh tế học biến đổi khí hậu vào thực tiễn ở Việt Nam; từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm phát triển kinh tế học biến đổi khí hậu ở Việt Nam trong thời gian tới trên ba phương tiện: nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng vào hoạch định chính sách.
11134 Nhận diện tầng lớp trung lưu ở Việt Nam qua cách tiếp cận đa chiều / Lê Kim Sa // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 24-32 .- 330
Tập trung ước lượng quy mô, cơ cấu, đặc điểm của tầng lớp trung lưu ở Việt Nam, theo cách tiếp cận đa chiều, nhằm trả lời câu hỏi những người thuộc tầng lớp trung lưu ở Việt Nam.
11135 Tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế: Vai trò của chất lượng thể chế / Đặng Văn Cường // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 33-42 .- 330
Trình bày vai trò của chất lượng thể chế bao gồm thể chế chính trị (nền dân chủ) và thể chế kinh tế (tự do kinh tế) trong mối quan hệ tham nhũng và tăng trưởng bằng cách đưa vào mô hình biến tương tác giữa tham nhũng và chất lượng thể chế. Để đánh giá hệ số hồi quy các biến trong mô hình, nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) và phương pháp GMM sai phân dành cho dữ liệu bảng. Kết quả cho thấy tham nhũng gây cản trở cho tăng trưởng.
11136 Servsexp: Thang đo trải nghiệm dịch vụ đào tạo đại học / Vũ Thị Ngọc Thúy // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 66-75 .- 370.7
Nghiên cứu này dựa vào lý thuyết về trải nghiệm dịch vụ cùng với kết quả nghiên cứu định tính để xây dựng thang đo trải nghiệm dịch vụ tại trường Đại học. Thang đo tiếp tục được kiểm định sơ bộ và chính thức với 967 sinh viên. Kết quả đóng góp vào lý thuyết nghiên cứu ở Việt Nam thang đo trải nghiệm dịch vụ đào tạo trường Đại học gồm bảy yếu tố: cảm quan và hành vi trong lớp, hành vi ngoài lớp, nhận thức, cảm xúc tích cực và không tích cực, quan hệ tích cực/không tích cực. Các thuộc tính của từng yếu tố đồng thời được xác định.
11137 Kinh tế Nghệ An 2015: Thực trạng và khuyến nghị / Nguyễn Hoài Nam // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 86-93 .- 330
Đánh giá tổng quan kinh tế Nghệ An năm 2015 trên các phương diện: tốc độ tăng trưởng GDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tình hình thu ngân sách và xuất nhập khẩu, vấn đề thu hút đầu tư... Trên cơ sở phân tích nội tại nền kinh tế của Tỉnh năm 2015, bài viết đánh giá những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân, và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế Nghệ An thời gian tới, để trong năm 2016 tăng trưởng GDP có thể đạt 9,0%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực (nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ: 25% - 33% - 42%), tổng vốn đầu tư xã hội đạt 52 nghìn tỷ đồng (tăng 26,83% so với năm 2015). Từ đó góp phần thực hiện công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa, đưa Nghệ An thành tỉnh khá ở khu vực phía Bắc.
11138 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nuôi tôm mặn lợ vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng / Trần Ngọc Tùng, Bùi Văn Trịnh // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 94-100 .- 330. 594 97
Phân tích tổng quan phát triển nuôi tôm mặn lợ, những trở ngại trong quá trình nuôi tôm và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất nuôi tôm mặn lợ vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng. Từ đó, đưa ra một số kết luận góp phần phát triển nghề nuôi tôm mặn lợ vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng.
11139 Tác động phi tuyến của giá dầu đến tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp và thâm hụt ngân sách / Nguyễn Thị Ngọc Trang, Đinh Thị Thu Hồng // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 06 tháng 6 .- Tr. 23-44. .- 330
Xác định ngưỡng giá dầu trong khi phân tích tác động của giá dầu đến các biến số kinh tế vĩ mô VN, bao gồm: Lạm phát, tăng trưởng, thâm hụt ngân sách, và thất nghiệp, trong giai đoạn 2000–2015. Ứng dụng mô hình TVAR, từ đó tìm ra mức ngưỡng giá dầu là 26,7USD/thùng.
11140 Các yếu tố tác động đến việc tham gia VietGap của hộ trồng thanh long: Nghiên cứutại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận / Nguyễn Minh Hà, Nguyễn Văn Hùng // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 06 tháng 6 .- Tr. 102-120 .- 330
Phân tích các yếu tố tác động đến việc tham gia VietGap của hộ trồng thanh long, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất thanh long VietGap ở huyện Hàm Thuận Bắc nói riêng và tỉnh Bình Thuận nói chung. Tác giả sử dụng hồi quy Logit với dữ liệu khảo sát 273 hộ trồng thanh long tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận năm 2014. Kết quả cho thấy các nhóm biến tác động đến việc tham gia VietGap của các hộ trồng thanh long gồm: Nhóm biến liên quan đến đặc điểm của chủ hộ và hộ gia đình, nhóm biến kì vọng của hộ trồng thanh long theo tiêu chuẩn VietGap, và nhóm biến liên quan đến sự hỗ trợ của Nhà nước đối với hộ trồng thanh long theo VietGap.





