CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
101 Ảnh hưởng của chia sẻ tri thức tới kết quả kinh doanh : vai trò trung gian của đổi mới hành vi trong các doanh nghiệp tại Việt Nam / Ths. Nguyễn Thành Trung Hiếu, TS. Nguyễn Duy Thành // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 41-45 .- 658

Bài báo này đánh giá mối quan hệ giữa chia sẻ tri thức, đổi mới hành vi và kết quả kinh doanh tại 279 DN Việt Nam. Kết quả ước lượng theo mô hình PLS-SEM cho thấy chia sẻ tri thức ảnh hưởng tích cực tới đổi mới hành vi và kết quả kinh doanh tài chính và phi tài chính trong các DN. Trong đó, chia sẻ tri thức bao gồm các yếu tố về thu thập và chuyển giao tri thức sẽ giúp NV nâng cao kiến thức và kỹ năng để phát triển các tư duy sáng tạo, qua đó hình thành nên những ý tưởng mới để cải tiến sản phẩm, dịch vụ cũng như quy trình sản xuất, giúp nâng cao kết quả kinh doanh.

102 Khai thác hình ảnh vệ tinh để nghiên cứu ảnh hưởng về bất bình đẳng kinh tế địa phương đến ESG của doanh nghiệp Việt Nam / Kim Hương Trang // Ngân hàng .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 50-57 .- 658

Nghiên cứu này phân tích mối tương quan giữa sự bất bình đẳng kinh tế giữa các địa phương ở Việt Nam và hoạt động kinh doanh bền vững của các doanh nghiệp, dựa trên khung đánh giá hoạt động kinh doanh theo các tiêu chí ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị). Dữ liệu được thu thập thông qua hình ảnh mật độ ánh sáng ban đêm và cơ sở hạ tầng từ vệ tinh không gian, kết hợp với thông tin của hơn 1.000 doanh nghiệp niêm yết và không niêm yết, cùng với các số liệu kinh tế từ 63 tỉnh, thành phố. Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá mức độ tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội đến hoạt động kinh doanh bền vững của doanh nghiệp tại từng địa phương, từ đó đưa ra một số khuyến nghị chính sách.

103 Định vị lại vai trò của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu: Phân tích từ góc độ chuyển dịch dòng vốn FDI giai đoạn 2021 - 2025 / Phạm Đức Anh, Trương Hoàng Diệp Hương // Ngân hàng .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 9-18 .- 332

Trong bối cảnh chuỗi giá trị toàn cầu (GVCs) tái cấu trúc mạnh mẽ do các yếu tố như căng thẳng địa chính trị, đại dịch Covid-19, và chính sách thuế quan mới của Hoa Kỳ từ tháng 4/2025, Việt Nam đối mặt với nhu cầu cấp thiết phải định vị lại vai trò của mình trong GVCs. Nghiên cứu phân tích dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) như một công cụ chiến lược để nâng cấp vị thế, tập trung vào xu hướng chuyển dịch FDI (quy mô, cơ cấu ngành, quốc gia, chức năng kinh doanh), đánh giá tác động của FDI đến quá trình hội nhập và nâng cấp GVCs, đồng thời đề xuất các hàm ý chính sách. Kết quả cho thấy FDI đã thúc đẩy Việt Nam chuyển dịch sang các công đoạn công nghệ cao, hình thành cụm ngành và tạo lan tỏa về công nghệ, nhưng vẫn tồn tại hạn chế như phụ thuộc vào gia công và thị trường xuất khẩu lớn. Để đối phó với thách thức và nắm bắt cơ hội, Việt Nam cần ưu tiên thu hút FDI vào nghiên cứu và phát triển (R&D), đa dạng hóa thị trường và nâng cấp hạ tầng, hướng tới vị thế bền vững hơn trong GVCs.

104 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh / Đỗ Đoan Trang, Phan Thị Cúc, Vũ Cẩm Nhung, Vũ Tiến Đạt // Ngân hàng .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 18-23 .- 332.12

Tại Việt Nam, tín dụng xanh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững, song vẫn chưa phát triển mạnh mẽ như kỳ vọng. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích và đánh giá các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của tín dụng xanh tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát 408 khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 02 đến tháng 5/2024. Kết quả khảo sát cho thấy năm nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của tín dụng xanh, bao gồm: (1) Chính sách tín dụng xanh của ngân hàng; (2) Nhận thức của khách hàng vay vốn; (3) Năng lực tài chính và quản trị của khách hàng; (4) Quy trình thẩm định và phê duyệt tín dụng; (5) Khung pháp lý liên quan đến tín dụng xanh. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tín dụng xanh tại Việt Nam, bao gồm: Hoàn thiện khung pháp lý và quy trình tín dụng; nâng cao nhận thức và năng lực của khách hàng; huy động các nguồn vốn ưu đãi; đồng thời xây dựng và triển khai chính sách tín dụng xanh phù hợp với điều kiện thực tiễn.

105 Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang / Trần Việt Dũng, Nguyễn Nhật Minh, Lê Thị Hương Trà // Ngân hàng .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 50-59 .- 658

Bài viết nghiên cứu theo góc độ phân tích năng lực quản trị dựa trên kết quả khảo sát 195 doanh nghiệp và 100 hợp tác xã (HTX) trên địa bàn tỉnh Hà Giang - một tỉnh miền núi phía Bắc với điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và HTX như tăng cường đào tạo quản trị, hoàn thiện khung pháp lý, thúc đẩy ứng dụng công nghệ và mở rộng liên kết thị trường. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn có thể được áp dụng tại các địa phương có điều kiện tương đồng trong phát triển kinh tế tập thể và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).

106 Hiểu biết tài chính và truyền tải chính sách tiền tệ: Kinh nghiệm từ Ngân hàng Trung ương châu Âu và một số khuyến nghị / Đặng Thị Hiền // .- 2025 .- 332 .- .- 332

Bài viết tập trung phân tích tầm quan trọng của hiểu biết tài chính trong việc truyền dẫn chính sách tiền tệ, dựa trên dữ liệu khảo sát hộ gia đình do Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) thực hiện. Kết quả chỉ ra rằng trình độ hiểu biết tài chính của người dân có ảnh hưởng đáng kể đến cách các hộ gia đình phản ứng trước sự thay đổi về lãi suất và kỳ vọng lạm phát. Theo khảo sát, những hộ gia đình có kiến thức tài chính cao thường tiếp nhận thông tin từ ngân hàng trung ương kịp thời và điều chỉnh hành vi tiêu dùng, tiết kiệm cũng như vay mượn một cách hợp lý, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả của chính sách tiền tệ. Ngược lại, các hộ có hiểu biết hạn chế thường phản ứng chậm và thiếu hiệu quả, dẫn đến nhận định sai lệch về tác động của chính sách. Sự khác biệt về kiến thức tài chính giữa các nhóm dân cư theo độ tuổi, giới tính và mức thu nhập càng làm gia tăng bất bình đẳng trong hành vi tài chính. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất cần đẩy mạnh công tác giáo dục, truyền thông tài chính để nâng cao hiểu biết của người dân, qua đó góp phần hỗ trợ thực hiện chính sách tiền tệ hiệu quả hơn và thúc đẩy sự phát triển kinh tế một cách bền vững.

107 Tăng trưởng tín dụng những tháng đầu năm 2025 - Một số khuyến nghị đối với Việt Nam / Vũ Mai Chi, Đào Minh Thắng, Trần Việt Thanh // Ngân hàng .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 1-8 .- 332

Bài viết phân tích thực trạng tăng trưởng tín dụng những tháng đầu năm 2025 tại Việt Nam, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu diễn biến phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Kết quả cho thấy tín dụng đã có sự phục hồi tích cực, đặc biệt trong các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp và logistics. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số khó khăn như tăng trưởng chưa đồng đều và rủi ro nợ xấu gia tăng. Trên cơ sở bám sát các chỉ đạo của Chính phủ và Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 20/01/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Ngân hàng trong năm 2025, nhóm tác giả đề xuất các khuyến nghị nhằm ổn định mặt bằng lãi suất, định hướng tín dụng vào lĩnh vực ưu tiên, kiểm soát rủi ro và đẩy mạnh chuyển đổi số, từ đó nâng cao hiệu quả điều hành tín dụng gắn với tăng trưởng kinh tế bền vững.

108 Tác động của việc thực hiện ESG và đặc tính quản lý cấp cao đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết tại Việt Nam / Lâm Thị Hồng Hoa, Lê Hữu Nghĩa, Trịnh Minh Đức // Ngân hàng .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 40-49 .- 332.6

Tìm hiểu tác động của việc thực hiện ESG cũng như đặc tính của quản lý cấp cao đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2019 - 2023 thông qua phương pháp hồi quy xác suất Bayes. Kết quả cho thấy, việc thực hiện ESG có tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động của công ty. Đồng thời, kết quả cũng cho thấy một số đặc tính quản lý cấp cao như tỉ lệ thành viên độc lập, quy mô, nhiệm kỳ và tỉ lệ phụ nữ của hội đồng quản trị cũng có tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả gợi ý một số hàm ý chính sách có liên quan để các công ty niêm yết tại Việt Nam có cơ sở và chiến lược triển khai ESG cũng như xây dựng mô hình quản lý cấp cao phù hợp với xu thế kinh doanh, phát triển bền vững, hiệu quả.

109 Đánh giá tác động từ mức thuế đối ứng của Mỹ lên các ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam / Trương Hoàng Diệp Hương, Phạm Mạnh Hùng // Ngân hàng .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 1-7 .- 336.2

Nghiên cứu này đánh giá tác động của mức thuế đối ứng mà Mỹ dự kiến áp dụng cho hàng hóa từ Việt Nam lên tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam, tập trung vào sáu ngành xuất khẩu chủ lực: Điện tử, dệt may, giày dép, gỗ, thủy sản và thép. Dù Mỹ đã đưa ra thông báo tạm hoãn triển khai mức thuế này và đang cân nhắc giảm thuế suất cho một số lĩnh vực; tuy nhiên, các chính sách do Mỹ đưa ra vẫn chưa chắc chắn trong tương lai gần. Nếu mức thuế 46% vẫn được giữ nguyên, thiệt hại kinh tế Việt Nam sẽ đáng kể. Dựa trên lý thuyết kinh tế thương mại quốc tế, nghiên cứu sử dụng khái niệm độ co giãn giá của cầu và tỉ lệ giá trị gia tăng nội địa để định lượng thiệt hại kinh tế. Kết quả cho thấy, ngành điện tử chịu ảnh hưởng lớn nhất với mức giảm GDP 1,879%, tiếp theo là dệt may (0,781%), trong khi thủy sản và thép ít bị ảnh hưởng hơn, lần lượt 0,112% và 0,118%. Tổng thể, nghiên cứu nhấn mạnh sự phụ thuộc của Việt Nam vào thị trường Mỹ và nguy cơ từ các chính sách bảo hộ, đồng thời gợi ý các giải pháp như đa dạng hóa thị trường và nâng cao giá trị gia tăng nội địa để giảm thiểu rủi ro.

110 Mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực xanh và hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên tại các khách sạn ở Hà Nội / Nguyễn Linh Phương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 290 .- Tr. 87-89 .- 658.3

Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực xanh (QTNNLX) và hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên tại 20 khách sạn 4-5 sao ở Hà Nội, với dữ liệu từ 146 nhân viên. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy QTNNLX có tác động tích cực và ý nghĩa thống kê đến hành vi bảo vệ môi trường. Ngoài ra, QTNNLX còn góp phần nâng cao hiệu quả môi trường của khách sạn thông qua việc tiết kiệm năng lượng, giảm chất thải và chi phí vận hành, đồng thời cải thiện hình ảnh thương hiệu. Nghiên cứu đóng góp vào cơ sở lý thuyết và thực tiễn, đồng thời khuyến nghị các khách sạn nên xem QTNNLX như một công cụ quản lý môi trường hiệu quả.