CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10931 Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. Nguyễn Quang Khải // Tài chính .- 2016 .- Số 640 tháng 9 .- Tr. 50-52 .- 332.63
Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định quản trị danh mục năng động của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
10932 Tác động trực tiếp và gián tiếp của chất lượng dịch vụ ngân hàng truyền thống và trực tuyến đến sự hài lòng của khách hàng / Võ Thị Ngọc Thúy // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 59-68 .- 332.12
Nghiên cứu xem xét tác động trực tiếp và gián tiếp của chất lượng dịch vụ truyền thống đến sự hài lòng khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ trực tuyến, và ngược lại. Thông qua khảo sát 435 khách hàng Vietcombank, kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ truyền thống và trực tuyến đều quan trọng, tuy nhiên kênh trực tuyến quan trọng hơn. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn vai trò của từng loại hình dịch vụ để tối ưu hóa hiệu quả từng kênh, từ đó tác động tích cực đến sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ đa kênh.
10933 Bất ổn lãi suất và truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Trang, Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Hữu Tuấn // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 21-41 .- 332.12
Phân tích truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở VN trong mối quan hệ thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc (Tbill) và lãi suất thị trường liên ngân hàng truyền dẫn vào lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại (NHTM).
10934 Cơ chế truyền tải của chính sách tiền tệ thông qua kênh lãi suất tại Việt Nam / ThS. Phạm Thị Bảo Oanh // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 16-21 .- 332.4
Tập trung xem xét cơ chế tác động của các loại lãi suất kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại và lạm phát thông qua việc sử dụng mô hình VAR, từ đó, đưa ra kiến nghị về việc điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước.
10935 Quy tắc Taylor và chính sách tiền tệ tối ưu tại Việt Nam / Nguyễn Trần Ân // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 22-25 .- 332.4
Bài viết sử dụng phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên bằng phần mềm Eviews 6.0 để xác định giá trị các hệ số lệch lạm phát và độ lệch sản lượng của quy tắc Taylor (1993) với các biển trần lãi suất huy động, tỉ lệ lạm phát và độe ệchsaản lượng giai trong đoạn200 0-2015.
10936 Nguyên lý định giá hợp đồng kỳ hạn / GS.TS. Nguyễn Văn Tiến // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 26-30 .- 332.12
Trình bày 4 phần: Đường cong lãi suất giao ngay; Lãi suất giao ngay và lãi suất chiết khấu; Lãi suất kỳ hạn dài hạn; Lãi suất kỳ hạn ngắn hạn.
10937 Hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam / PGS.TS. Nguyễn Văn Hiệu // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 31-35 .- 332.12
Trình bày chất lượng dịch vụ và khoảng cách chất lượng dịch vụ; Quản lý chất lượng dịch vụ trong ngân hàng thương mại; Một số khuyến nghị.
10938 Tăng cường năng lực cho bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong quá trình thực hiện tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng và xử lý nợ xấu / Ngô Quang Lương // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 36-38 .- 332.401
Nghiên cứu đề xuấ sửa đổi Luật bảo hiểm tiền gửi (BHTG) để tăng cường vai trò của BHTG cũng như tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng nguồn lực của BHTG trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu ổ chứctiínunụng, xửl ý nợ xấu.
10939 Các nhân tổ ảnh hưởng đến dự định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng: cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu lý thuyết / Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa, Lê Dân, Đường Thị Liên Hà // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 46-48 .- 332.12
Bài viết dựa vào thuyết hành động hợp lý (TRA), thuyết hành vi kế hoạch (TPB), thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) và thuyết chấp nhận thương mại điện tử (E-CAM) để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến dự định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng ở VN .
10940 Lợi ích và vai trò của bảo hiểm liên kết ngân hàng / Nguyễn Thị Bích Hằng // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 49-50 .- 332.12
Trình bày lợi ích của liên kết bảo hiểm trong các ngân hàng thương mại hiện nay; Vai trò của lợi ích của liên kết bảo hiểm trong các ngân hàng điều tiết của các qui định pháp lý.





