CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10931 Đào tạo và quản lý nhân lực chất lượng cao trong các doanh nghiệp Nhật Bản ở Việt Nam / Hoàng Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 26-28 .- 658.3

Tập trung nghiên cứu thực trạng của quá trình đào tạo và quản lý nhân lực chất lượng cao trong các doanh nghiệp Nhật Bản và từ đó rút ra một số giải pháp để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở VN. Từ khoá:

10932 Pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Trà Vinh / Đặng Công Tráng, Nguyễn Thanh Tuấn // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 29-31 .- 340

Nghiên cứu thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Từ đó, đề xuất những kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô.

10933 Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các trường đại học địa phương tại Việt Nam / NCS. Đàm Đắc Tiến // Tài chính .- 2016 .- Số 640 tháng 9 .- Tr. 82-84 .- 658.151

Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại các trường đại học địa phương, từ đó chỉ ra một số nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tai chính tại các trường này.

10934 Xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp: Nhìn từ kinh nghiệm của Hàn Quốc / TS. Trần Thị Vân Anh // Tài chính .- 2016 .- Số 640 tháng 9 .- Tr. 25-28 .- 658

Phân tích những chính sách hỗ trợ quá trình xây dựng và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp của Hàn Quốc, từ đó rút ra một số gợi ý chính sách cho VN.

10935 Nghiên cứu cấu trúc phụ thuộc của thị trường chứng khoán, thị trường vàng và thị trường ngoại tệ ở Việt Nam / Lê Trung Thành, Nguyễn Đức Khương // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 10-15 .- 332.4

Giới thiệu các mô hình Copula được sử dụng phổ biến và áp dụng trong tính toán giá trị tổn thất danh mục bao gồm: cổ phiếu, vàng và tỷ giá VND/USD. Kết quả của nghiên cứu cho thấy mối tương quan yếu giữa ba thị trường ở Việt Nam và cung cấp một phương pháp mới hiệu quả trong đa dạng hóa danh mục cho nhà đầu tư.

10936 Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. Nguyễn Quang Khải // Tài chính .- 2016 .- Số 640 tháng 9 .- Tr. 50-52 .- 332.63

Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định quản trị danh mục năng động của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

10937 Tác động trực tiếp và gián tiếp của chất lượng dịch vụ ngân hàng truyền thống và trực tuyến đến sự hài lòng của khách hàng / Võ Thị Ngọc Thúy // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 59-68 .- 332.12

Nghiên cứu xem xét tác động trực tiếp và gián tiếp của chất lượng dịch vụ truyền thống đến sự hài lòng khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ trực tuyến, và ngược lại. Thông qua khảo sát 435 khách hàng Vietcombank, kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ truyền thống và trực tuyến đều quan trọng, tuy nhiên kênh trực tuyến quan trọng hơn. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn vai trò của từng loại hình dịch vụ để tối ưu hóa hiệu quả từng kênh, từ đó tác động tích cực đến sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ đa kênh.

10938 Bất ổn lãi suất và truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Trang, Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Hữu Tuấn // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 21-41 .- 332.12

Phân tích truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở VN trong mối quan hệ thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc (Tbill) và lãi suất thị trường liên ngân hàng truyền dẫn vào lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại (NHTM).

10939 Cơ chế truyền tải của chính sách tiền tệ thông qua kênh lãi suất tại Việt Nam / ThS. Phạm Thị Bảo Oanh // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 16-21 .- 332.4

Tập trung xem xét cơ chế tác động của các loại lãi suất kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại và lạm phát thông qua việc sử dụng mô hình VAR, từ đó, đưa ra kiến nghị về việc điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước.

10940 Quy tắc Taylor và chính sách tiền tệ tối ưu tại Việt Nam / Nguyễn Trần Ân // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 22-25 .- 332.4

Bài viết sử dụng phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên bằng phần mềm Eviews 6.0 để xác định giá trị các hệ số lệch lạm phát và độ lệch sản lượng của quy tắc Taylor (1993) với các biển trần lãi suất huy động, tỉ lệ lạm phát và độe ệchsaản lượng giai trong đoạn200 0-2015.