CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10951 Đánh giá tác động của cụm, khu công nghiệp tới người lao động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên / Đặng Công Tráng, Nguyễn Thanh Tuấn // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 51-53 .- 330.124

Nghiên cứu dựa trên kết quả thu thập và khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh nhằm đánh giá tác động kinh tế xã hội của các cụm, khu vuwcjcoong nghiệp tới người lao động. Kết quả của đánh giá là cơ sở quan trọng giúp cơ quan quản lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên có giải pháp về phát triển trong tương lai.

10952 Chính sách và giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động xuất khẩu nông, lâm sản của tỉnh Hà Tĩnh / Bùi Hữu Đức, Bùi Khắc Bằng // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 87-93 .- 382.61

Trình bày một số vấn đề lý luận về rủi ro trong hoạt động xuất khẩu nông, lâm sản và tổng hợp kết quả khảo sát 45 doanh nghiệp, 130 hộ gia đình sản xuất, kinh doanh xuất khẩu nông, lâm sản trên địa bàn Hà Tĩnh nhằm đánh giá thực trạng các rủi ro và chính sách phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với xuất khẩu nông, lâm sản của tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các kiến nghị hoàn thiện chính sách từ phía các cơ quan quản lý nhà nước địa phương và các giải pháp cần thực hiện từ phía doanh nghiệp góp phần phòng ngừa, hạn chế các nguy cơ, rủi ro, nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu nông, lâm sản tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới.

10953 Một số đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh Nghệ An hiện nay / Phạm Tiến Dũng // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr.44-45,40 .- 382.1

Phân tích thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu ở Nghệ An; đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu ở Nghệ An; Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu ở Nghệ An.

10954 Tác động của môi trường thể chế lên sự tăng trưởng của doanh nghiệp tại Việt Nam / Hà Văn Dũng // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 16-24 .- 658

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp, bài báo đã dùng dữ liệu bảng cân bằng của 37,788 doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh. Để phân tích tác động của môi trường thể chế, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích GMM hệ thống (system GMM). Kết quả nghiên cứu tương đồng với lý thuyết và các nghiên cứu trước và chỉ ra rằng các yếu tố môi trường thể chế như: dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, tiếp cận đất đai, chi phí thời gian, và chi phí không chính thức có tác động thúc đẩy tăng trưởng của doanh nghiệp cả về quy mô vốn và quy mô lao động. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tác động của các yếu tố thể chế lên tăng trưởng vốn có ý nghĩa thống kê cao hơn.

10955 Tác động của hoạt động liên kết xuôi và ngược đến đổi mới sản phẩm của công ty con: Trường hợp tại Việt Nam / Võ Văn Dứt, Lê Hoàng Đông Phương // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 25-32 .- 658

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến đổi mới sản phẩm của công ty con tại Việt Nam. Dựa vào Lý thuyết mạng lưới kinh doanh, nghiên cứu giả thuyết rằng các công ty con thuộc các công ty đa quốc gia có khả năng đổi mới cao hơn khi mức độ liên kết ngược và liên kết xuôi càng cao với đối tác kinh doanh trong nước. Sử dụng dữ liệu từ Ngân hàng thế giới tại 354 công ty con đang hoạt động tại Việt Nam để kiểm định các giả thuyết. Kết quả mô hình Probit cho biết rằng, liên kết ngược và liên kết xuôi có mối tương quan thuận với đổi mới sản phẩm của công ty con, với sự kiểm soát đặc điểm của công ty con, công ty mẹ và nước đầu tư.

10956 Thái độ đối với rủi ro và quyết định đầu tư khi không chắc chắn về thị trường đầu ra: Thực tiễn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở đồng bằng sông Cửu Long / Lê Khương Ninh, Lê Tấn Nghiêm, Huỳnh Hữu Thọ // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 42-50 .- 658

Bài viết ước lượng ảnh hưởng của thái độ đối với rủi ro của nhà quản trị đến mối quan hệ giữa mức độ không chắc chắn về thị trường đầu ra của sản phẩm và đầu tư của 667 doanh nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả ước lượng cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa mức độ không chắc chắn và đầu tư của doanh nghiệp nếu nhà quản trị sợ rủi ro. Mối quan hệ này lại đồng biến nếu nhà quản trị thích rủi ro. Từ đó, bài viết đề xuất các khuyến nghị giúp cải thiện quyết định đầu tư của các nhà quản trị doanh nghiệp.

10957 Ứng dụng lý thuyết tín hiệu để đo lường giá trị thương hiệu hàng tiêu dùng Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Nguyệt // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 51-58 .- 658.401

Nghiên cứu này xem xét việc ứng dụng lý thuyết tín hiệu nhằm đo lường giá trị thương hiệu trong thị trường tiêu dùng ở Việt Nam. Mẫu nghiên cứu là 600 khách hàng được phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi và phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng để phân tích dữ liệu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng tín hiệu có ảnh hưởng tích cực lên giá trị thương hiệu.

10958 Các tiền tố và hậu tố của sự tham gia của khách hàng trong môi trường mua sắm trực tuyến / Nguyễn Mạnh Tuân, Nguyễn Hữu Trí // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 69-77 .- 658.812

Nghiên cứu này đo lường những mối liên hệ của sự tham gia của khách hàng với các tiền tố thuộc về lợi ích mong đợi và các hậu tố là sự hài lòng, lòng tin, nhận thức tiết kiệm nỗ lực và ý định mua lại. Phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) thực hiện trên mẫu gồm 193 khách hàng trong lĩnh vực mua sắm trực tuyến tại thành phố Hồ Chí Minh, một trung tâm kinh tế và thương mại lớn của Việt Nam đã ủng hộ 10 trong 18 giả thuyết nghiên cứu đề nghị. Kết quả tái khẳng định sự tham gia của khách hàng có quan hệ dương với sự hài lòng của họ thông qua hai yếu tố trung gian toàn phần là nhận thức tiết kiệm nỗ lực và lòng tin của họ.

10959 Khám phá một số điều kiện cần cho kết quả kinh doanh thông qua phương pháp NCA / Nguyễn Đình Thọ // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 94-102 .- 658

Ứng dụng phương pháp NCA (necessary condition analysis) để khám phá một số điều kiện cần cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và so sánh kết quả NCA với phương pháp hồi qui và phương pháp tập mờ trong so sánh định tính fsQCA (fuzzy-set qualitative analysis). Dựa vào lý thuyết nguồn lực, nghiên cứu xem xét vai trò của các thành phần định hướng kinh doanh (bao gồm tính sáng tạo, chủ động, và mạo hiểm) đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

10960 Lan toả công nghệ từ FDI và các nhân tố quyết định: Trường hợp các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Trọng Hoài, Phạm Thế Anh // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Tr. 1-20 .- Tr.1-20 .- 658

Nghiên cứu kiểm định hiệu ứng lan toả công nghệ từ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nhân tố quyết định đến lan toả tại VN. Vận dụng khung phân tích dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas và phương pháp ước lượng dữ liệu bảng cho các doanh nghiệp giai đoạn 2011– 2013, kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại hiệu ứng lan toả công nghệ từ FDI đến các doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước.