CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10951 Các nhân tố ảnh hưởng tới dự định sử dụng hệ thống E-Learning của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp đại học Bách Khoa Hà Nội / Lê Hiếu Học, Đào Trung Kiên // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 78-86 .- 370.1

Nghiên cứu này được thiết kế để đánh giá những nhân tố hỗ trợ và rào cản ảnh hưởng tới quá trình chấp nhận sử dụng hệ thống E-learning qua trường hợp của Đại học Bách khoa Hà Nội. Kết quả nghiên cứu từ 205 sinh viên tham gia các khóa học trực tuyến cho thấy dự định sử dụng hệ thống E-learning của sinh viên chịu tác động của bốn nhân tố (1) cảm nhận về tính hiệu quả; (2) tính hữu ích cảm nhận; (3) tính thuận tiện và (4) rào cản kỹ thuật. Trong đó rào cản kỹ thuật của hệ thống có tác động ngược chiều tới dự định sử dụng hệ thống của sinh viên.

10952 Xã hội hóa dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục đại học: lý luận và thực tiễn Việt Nam / Lê Văn Chiến // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 4-7 .- 370

Trình bày giáo dục và dịch vụ công; Thực tiễn xã hội hóa giáo dục học ở VN trong thời gian qua; Một số khuyến nghị từ thực tiễn xã hội hóa giáo dục đại học.

10953 Kích hoạt đầu tư tư nhân phát triển hạ tầng giao thông ở Hàn Quốc: Bài học đối với Việt Nam / Nguyễn Xuân Cường // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 15-17 .- 338.430009597

Phân tích các biện pháp kích hoạt đầu tư của khu vực tư nhân để phát triển hạ tầng giao thông ở Hàn Quốc, rút ra bài học kinh nghiệm để Việt Nam có thể tham khảo.

10954 Di cư, tích tụ dân số nhanh và những tác động đến kinh tế, xã hội từ góc nhìn của người di cư đến các tỉnh Đông Nam Bộ / Lưu Bích Ngọc, Nguyễn Thị Thiềng // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 33-41 .- 330

Đánh giá tác động của di cư, tích tụ dân số nhanh đến kinh tế, xã hội của vùng Đông Nam Bộ dựa trên ý kiến đánh giá tác động của chính bản thân người di cư. Những nhân tố ảnh hưởng đến các nhận định của người di cư về các tác động tích cực hoặc tiêu cực cũng được làm rõ bằng phân tích hồi quy.

10955 Cơ hội và thách thức của HTX khi tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) / Nguyễn Ngọc Dũng // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 38-40 .- 330.0287

Đề cập đến một số khía cạnh cơ bản về thuận lợi và khó khăn liên quan trực tiếp đến các hợp tác xã, vốn là một tổ chức kinh tế còn nhiều yếu kém về nội lực, sẽ chịu tác động lớn của hội nhập kinh tế quốc tế.

10956 Đánh giá tác động của cụm, khu công nghiệp tới người lao động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên / Đặng Công Tráng, Nguyễn Thanh Tuấn // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 51-53 .- 330.124

Nghiên cứu dựa trên kết quả thu thập và khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh nhằm đánh giá tác động kinh tế xã hội của các cụm, khu vuwcjcoong nghiệp tới người lao động. Kết quả của đánh giá là cơ sở quan trọng giúp cơ quan quản lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên có giải pháp về phát triển trong tương lai.

10957 Chính sách và giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động xuất khẩu nông, lâm sản của tỉnh Hà Tĩnh / Bùi Hữu Đức, Bùi Khắc Bằng // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 87-93 .- 382.61

Trình bày một số vấn đề lý luận về rủi ro trong hoạt động xuất khẩu nông, lâm sản và tổng hợp kết quả khảo sát 45 doanh nghiệp, 130 hộ gia đình sản xuất, kinh doanh xuất khẩu nông, lâm sản trên địa bàn Hà Tĩnh nhằm đánh giá thực trạng các rủi ro và chính sách phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với xuất khẩu nông, lâm sản của tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các kiến nghị hoàn thiện chính sách từ phía các cơ quan quản lý nhà nước địa phương và các giải pháp cần thực hiện từ phía doanh nghiệp góp phần phòng ngừa, hạn chế các nguy cơ, rủi ro, nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu nông, lâm sản tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới.

10958 Một số đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh Nghệ An hiện nay / Phạm Tiến Dũng // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr.44-45,40 .- 382.1

Phân tích thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu ở Nghệ An; đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu ở Nghệ An; Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu ở Nghệ An.

10959 Tác động của môi trường thể chế lên sự tăng trưởng của doanh nghiệp tại Việt Nam / Hà Văn Dũng // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 16-24 .- 658

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp, bài báo đã dùng dữ liệu bảng cân bằng của 37,788 doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh. Để phân tích tác động của môi trường thể chế, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích GMM hệ thống (system GMM). Kết quả nghiên cứu tương đồng với lý thuyết và các nghiên cứu trước và chỉ ra rằng các yếu tố môi trường thể chế như: dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, tiếp cận đất đai, chi phí thời gian, và chi phí không chính thức có tác động thúc đẩy tăng trưởng của doanh nghiệp cả về quy mô vốn và quy mô lao động. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tác động của các yếu tố thể chế lên tăng trưởng vốn có ý nghĩa thống kê cao hơn.

10960 Tác động của hoạt động liên kết xuôi và ngược đến đổi mới sản phẩm của công ty con: Trường hợp tại Việt Nam / Võ Văn Dứt, Lê Hoàng Đông Phương // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 25-32 .- 658

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến đổi mới sản phẩm của công ty con tại Việt Nam. Dựa vào Lý thuyết mạng lưới kinh doanh, nghiên cứu giả thuyết rằng các công ty con thuộc các công ty đa quốc gia có khả năng đổi mới cao hơn khi mức độ liên kết ngược và liên kết xuôi càng cao với đối tác kinh doanh trong nước. Sử dụng dữ liệu từ Ngân hàng thế giới tại 354 công ty con đang hoạt động tại Việt Nam để kiểm định các giả thuyết. Kết quả mô hình Probit cho biết rằng, liên kết ngược và liên kết xuôi có mối tương quan thuận với đổi mới sản phẩm của công ty con, với sự kiểm soát đặc điểm của công ty con, công ty mẹ và nước đầu tư.